Tải bản đầy đủ - 105 (trang)
V=V + VR1+ Vvan (3.8)

V=V + VR1+ Vvan (3.8)

Tải bản đầy đủ - 105trang

VR1: thể tích đoạn đường ống nối từ xy lanh chính đến van điều khiển được xác định

VR1=



π .D 2 l1

4



(m3)



(3.10)



Trong đó :

- D: đường kính ống dẫn dầu (m )

- l1: chiều dài ống dẫn dầu (m )

- Vvan: thể tích của van (m3 )

Như vậy, mô hình mô phỏng khối “xy lanh chính” dẫn động dòng 2 gồm :

- Đầu vào của khối gồm:

+ Fmc lực của bộ trợ lực tác động vào pít tông xy lanh chính (N);

+ P1 áp suất dầu trong khoang sơ cấp xy lanh chính (N/m2).

+ P2 áp suất dầu trong khoang thứ cấp xy lanh chính (N/m2).

- Đầu ra của khối gồm:

+ Q 1 lưu lượng dầu từ khoang sơ cấp xy lanh chính chảy đến cụm van 1 của cơ cấu

chấp hành ABS (m3/s);

+



lưu lượng dầu từ khoang thứ cấp xy lanh chính chảy đến cụm van 2 của cơ cấu

chấp hành ABS (m3/s);



- X1 độ dịch chuyển của pít tông sơ cấp xi lanh chính (m);

- X2 độ dịch chuyển của pít tông thứ cấp xi lanh chính (m);

3.3.2. Khối cụm van điều khiển(ABS)

Khối cụm van điều khiển (cơ cấu chấp hành của ABS) gồm 2 khối con, tương ứng là

cụm van 1 và cụm van 2, mỗi cụm nằm trên 1 dòng dẫn động mô phanh riêng biệt nhưng

điều khiển theo nguyên lý hoàn toàn tương tự nhau. Trong mô hình mô phỏng, chỉ xét quá

trình điều khiển cụm van 1, điều khiển bánh cơ cấu phanh bánh trước bên trái và bánh sau

bên phải.

Lưu lượng dầu Q1 từ xy lanh chính theo dòng phanh thứ nhất qua cụm van 1 được

đẩy đến cơ cấu phanh bánh xe theo hai nhánh:

- Nhánh 1 đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh bánh trước bên trái lưu lượng Q11,

tại đây áp suất dầu sinh ra là Pxl1.

- Nhánh 2 đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh bánh sau bên phải lưu lượng Q12,

tại đây áp suất dầu sinh ra là Pxl2.



www.oto-hui.com



Phương trình mô tả các đại lượng như sau:

Lưu lượng dầu từ van điều khiển đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh tuỳ theo trạng thái

làm việc của van điều khiển tăng áp và được điều khiển bởi ECU. Được xác định:

Q11= Qd.δ.



P1 − Pxl1

∆Pd



(m3/s )



(3.11)



Trong đó:

- Qd: lưu lượng danh nghĩa của van điều khiển (m3/s).

- δ: hệ số thể hiện sự đóng mở của van điều khiển .

- ∆Pd: độ chênh áp danh nghĩa của van điều khiển (N/m2);

- P1: áp suất dầu ở phía trước van điều khiển (N/m2);

- Pxl1: áp suất tại xy lanh công tác bánh trước trái (N/m2).

Q12= Qd.δ.



P1 − Pxl 2

∆Pd



(m3/s )



(3.12)



- Pxl2: áp suất tại xy lanh công tác bánh sau phải (N/m2)

Lưu lượng dầu chảy qua van giảm áp về thùng chứa dầu hồi cơ cấu phanh chấp hành

bánh trước bên trái là Q1T, bánh sau bên phải là Q2T phụ thuộc vào trạng thái làm việc của

van điều khiển. Được xác định:

Q1T= Qd.δ.



Pxl1 − PT

(m3/s )

∆Pd



Q2T= Qd.δ.



Pxl 2 − PT

∆Pd



(3.13)



(3.14)



- PT: áp suất của thùng chứa dầu hồi, để đơn giản ta chọn PT= 0.

Lưu lượng dầu chảy qua van không đáp ứng tức thời với tín hiệu điều khiển van do

sự quán tính của van và của chất lỏng. Ở đây ta giả thiết tổng số thời gian của cụm van là

T = 0,003 (giây).

Lưu lượng dầu Q2 từ xy lanh chính theo dòng phanh thứ nhất qua cụm van 2 được

đẩy đến cơ cấu phanh bánh xe theo hai nhánh:

- Nhánh 1 đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh bánh trước bên phải lưu lượng

Q21, tại đây áp suất dầu sinh ra là Pxl3.



www.oto-hui.com



- Nhánh 2 đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh bánh sau bên trái lưu lượng Q22,

tại đây áp suất dầu sinh ra là Pxl4.

Phương trình mô tả các đại lượng như sau:

Lưu lượng dầu từ van điều khiển đến xy lanh công tác của cơ cấu phanh tuỳ theo

trạng thái làm việc của van điều khiển tăng áp và được điều khiển bởi ECU. Được xác

định:



Q21= Qd.δ.



(m3/s )



(3.15)



Trong đó:

- Qd: lưu lượng danh nghĩa của van điều khiển (m3/s).

- δ: hệ số thể hiện sự đóng mở của van điều khiển .

- ∆Pd: độ chênh áp danh nghĩa của van điều khiển (N/m2);

- P2: áp suất dầu ở phía trước van điều khiển (N/m2);

- Pxl3: áp suất tại xy lanh công tác bánh trước phải (N/m2).



Q22= Qd.δ.



(m3/s )



(3.16)



- Pxl4: áp suất tại xy lanh công tác bánh sau trái (N/m2)

Lưu lượng dầu chảy qua van giảm áp về thùng chứa dầu hồi cơ cấu phanh chấp hành

bánh trước bên phải là Q3T, bánh sau bên trái là Q4T phụ thuộc vào trạng thái làm việc của

van điều khiển. Được xác định:

Q3T= Qd.δ.



Q4T= Qd.δ.



(m3/s )



(m3/s )



(3.17)



(3.18)



Như vậy, mô hình mô phỏng khối “van điều khiển” gồm:

- Đầu vào của khối :

+ Các tín hiệu điều khiển van tăng áp, giảm áp từ bộ điều khiển ECU:

+ Q1 : lưu lượng dầu từ xy lanh chính tới cụm van 1;

+ Q2 : lưu lượng dầu từ xy lanh chính tới cụm van 2;

+ Pxl1, Pxl2 : áp suất tại xy lanh công tác cơ phanh bánh trước bên trái và bánh sau bên phải;



www.oto-hui.com



+ Pxl3 , Pxl4 : áp suất tại xy lanh công tác cơ phanh bánh trước bên phải và bánh sau bên trái

+ PT: áp suất của thùng chứa dầu hồi.

- Đầu ra của khối gồm:

+ P1: áp suất của dầu ở trước van 1(được coi bằng áp suất trong xylanh chính)

+ P2: áp suất của dầu ở trước van 2(được coi bằng áp suất trong xylanh chính)

+ Q11 : lưu lượng dầu chảy qua van tới xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe trước bên trái .

+ Q12: lưu lượng dầu chảy qua van tới xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe sau bên phải.

+ Q21 : lưu lượng dầu chảy qua van tới xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe trước bên phải

.+ Q22: lưu lượng dầu chảy qua van tới xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe sau bên trái.

- Q1T: lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành bánh trước

bên trái

- Q2T : lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành bánh sau

bên phải

- Q3T: lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành bánh trước

bên phải

- Q4T : lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành bánh sau

bên trái

Sơ đồ mô phỏng thể hiện trong hình 42



Hình 42 : Sơ đồ cụm van điều khiển áp suất dầu cơ cấu phanh



www.oto-hui.com



3.3.3. Khối cơ cấu phanh bánh xe

Khối cơ cấu phanh bánh xe dẫn động thuỷ lực thường được chia làm 2 loại: cơ cấu

phanh đĩa hay cơ cấu phanh guốc. Cơ cấu phanh phanh đĩa gồm xy lanh công tác và má

phanh, đĩa phanh; cơ cấu phanh guốc gồm xy lanh công tác và guốc phanh, trang trống

phanh. Trên mô hình mô phỏng ta xét cơ cấu phanh đĩa(hình 43)

a) Mô hình mô phỏng xy lanh công tác 1(CT1)

Xét quá trình vật lý xảy ra tại xy lanh công tác của cơ cấu phanh bánh trước bên trái,

thuộc dòng phanh thứ nhất, nhánh thứ nhất.



Tại xy lanh công tác khi có lưu lượng Q11 chảy vào làm áp suất tăng lên và tạo áp

lực lên pít tông xy lanh công tác, làm cho nó có xu hướng dịch chuyển. Gọi x1 là độ dịch

chuyển của pít tông xy lanh công tác để ép má phanh ép chặt vào đĩa phanh. Do mỗi mỗi

cơ cấu phanh có hai má phanh nên tổng dịch chuyển của pít tông là 2x1. Áp suất trong xy

lanh công tác bánh trước bên trái Pxl1 được xác định:

Pxl1=



K



∫V



(Q11 − S xlt .2 x1 − Q1T )dt + P 01



(3.19)



xl1



Vxl1= VR1+ V_xlt



(3.20)



(3.21)



V_xlt=



Sxlt=



π .d t 2

4



.lt



π .d t 2



(3.22)



(3.23)



4



www.oto-hui.com



Trong đó:

- Vxl1: tổng thể tích của đường ống dẫn dầu đến xy lanh công tác và thể tích của

khoang xy lanh công tác bánh xe trước bên trái (m 3 ) .

- VR1: thể tích đường ống dẫn dầu từ van điều khiển tới xy lanh công tác bánh xe

cầu trước bên trái (m 3 )

- D, l1: đường kính, chiều dài đường ống dẫn từ van điều khiển đến xy lanh công tác

trước bên trái (m)

- V_xlt : thể tích khoang xy lanh công tác (m 3 );

- dt , lt : đường kính, chiều dài xy lanh công tác cơ cấu phanh trước (m);

- Sxlt: diện tích làm việc của pít tông xy lanh công tác cơ cấu phanh trước (m 2 );

- x1: độ dịch chuyển của píttông XLCT cơ cấu phanh bánh xe trước bên trái (m);

- P01: áp suất ban đầu của dầu trong xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe trước

bên trái (N/m2).

Phương trình xác định chuyển động của pít tông xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh

xe trước bên trái:

(3.24)



Ft=k(x1 - x0)

=



(



1

Pxl1 .S xlt − Ft − Fms

m xlt



X1= ∫∫



)



1

(Pxl1 .S xlt − Ft − Fms )dt 2 + x01

m xlt



(3.25)



Trong đó:

- mxlt: khối lượng píttông xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe trước (kg);

- Ft: lực cản chuyển động do má phanh tác dụng ngược trở lại pít tông (N);

- x 01 : độ dịch chuyển ban đầu của pít tông xy lanh công tác để khắc phục khe hở

giữa hai má phanh với đĩa phanh của cơ cấu phanh (m);

- k: độ cứng của vật liệu làm má phanh (N/m2);

- Fms: lực cản nhớt của dầu (N );

- µ: hệ số cản nhớt của dầu (Kgm/s).



www.oto-hui.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V=V + VR1+ Vvan (3.8)

Tải bản đầy đủ ngay(105 tr)

×