Tải bản đầy đủ - 105 (trang)
Hình 50 : Sơ đồ động lực học của xe.

Hình 50 : Sơ đồ động lực học của xe.

Tải bản đầy đủ - 105trang

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH

4.1. Trường hợp 1 : đang chạy đều trên đường nhựa khô hoặc đường bê tông khô

phanh đột ngột với,



Hình 4.1- Đồ thị vận tốc



Hình 4.2- Đồ thị quãng đường phanh



Hình 4.3- Mômen phanh bánh sau phải



Hình 4.4- Mômen phanh bánh sau trái



www.oto-hui.com



Hình 4.5- Mômen phanh bánh trước phải



Hình 4.6-Mômen phanh bánh trước trái



Hình 4.7- Vận tốc góc bánh sau phải



Hình 4.8- Vận tốc góc bánh sau trái



Hình 4.9- Vận tốc góc bánh trước phải



Hình 4.10- Vận tốc góc bánh trước trái



www.oto-hui.com



* Nhận xét :

Giai đoạn 1: khi xe chạy đều với vận tốc 72(km/h) phanh đột ngột khoảng 0.2 giây

đầu lưu lượng dầu tăng nhanh nhưng do cơ cấu phanh ở các bánh xe nên mômen phanh

tăng chậm,dẫn tới gia tốc góc bánh xe,vận tốc của xe giảm chậm

Giai đoạn 2 : Sau khoảng 1 giây tiếp tục đạp bàn đạp phanh lưu lựợng dầu tăng

nhanh mômen phanh của cả 4 bánh xe đều tăng nhanh từ 0 đến 700(Nm) làm cho gia tốc

góc và vận tốc góc giảm nhanh tuyến tính

Giai đoạn 3 : trong khoảng thời gian 2.5 giây tiếp theo mômen phanh biến thiên

dạng hình sin nhằm đảm bảo giữ ổn định cho xe nên gia tốc góc bánh xe giảm nhiều nhưng

đường thể hiện dạng xung đảm bảo cho các bánh xe không trượt lết,vận tốc của xe giảm

nhanh tuyến tính

Giai đoạn 4 : khoảng 0.5 giây cuối vận tốc xe nhỏ dưới 10(km/h) nên lúc đó

momen phanh được điều khiển dao động với biên độ nhỏ gia tốc góc bánh xe giảm nhanh

tuyến tính về 0,vận tốc xe giảm về nhanh 0,quãng đường phanh với trường hợp này khoảng

47m,thời gian phanh khoảng 4.2 giây

4.2. Trường hợp 2 : đang chạy đều trên đường nhựa ướt hoặc đường bê tông ướt

phanh đột ngột với,



Hình 4.11- đồ thị vận tốc



Hình 4.12-đồ thị quãng đường phanh



www.oto-hui.com



Hình 4.13- Mômen phanh bánh sau trái



Hình 4.14-Mômen phanh bánh trước phải



Hình 4.15-Mômen phanh bánh sau phải



Hình 4.16- Mômen phanh bánh trước trái



Hình 4.17-Vận tốc góc bánh trước trái



Hình 4.18-Vận tốc góc bánh sau phải



www.oto-hui.com



Hình 4.19-Vận tốc góc bánh trước phải



Hình 4.20-Vận tốc góc bánh sau trái



* Nhận xét : trường hợp này hệ số bám của bánh xe với mặt đường nhỏ hơn trường

hợp1 nên quãng đường phanh dài hơn,thời qian phanh lâu hơn trường hợp1

Giai đoạn 1: khi xe chạy đều với vận tốc 72(km/h) phanh đột ngột khoảng 0.1 giây

đầu lưu lượng dầu tăng nhanh nhưng do cơ cấu phanh ở các bánh xe nên mômen phanh

tăng chậm,vận tốc giảm trong thời gian nhanh hơn trường hợp trước vì hệ số bám của bánh

xe với mặt đường nhỏ hơn,dẫn tới gia tốc góc bánh xe,vận tốc của xe giảm ít trong giai

đoạn này

Giai đoạn 2 : Sau khoảng 0.4 giây tiếp tục đạp bàn đạp phanh lưu lựợng dầu tăng

nhanh mômen phanh của cả 4 bánh xe đều tăng nhanh từ 0 đến 650(Nm) làm cho gia tốc

góc và vận tốc góc giảm nhanh tuyến tính từ khoảng 60(rad/s) xuống còn 48(rad/s)

Giai đoạn 4 : khoảng 8 giây cuối lúc đó momen phanh giảm về độ lớn biểu thị dưới

dạng xung hình sin,được điều khiển dao động với biên độ giảm dần gia tốc góc bánh xe

cũng dao động với biên độ giảm nhanh về 0,vận tốc xe giảm về nhanh 0,quãng đường

phanh với trường hợp này khoảng 85m,thời gian phanh khoảng 8.5 giây



www.oto-hui.com



4.3. Trường hợp 3 : đang chạy đều trên đường cát khô hoặc đường đá sỏi khô

phanh đột ngột với,



Hình 4.21- Đồ thị vận tốc



Hình 4.23- Mômen phanh bánh sau trái



Hình 4.22-Đồ thị quãng đường phanh



Hình 4.24-Mômen phanh bánh trước phải



www.oto-hui.com



Hình 4.25- Mômen phanh bánh sau phải



Hình 4.27-Vận tốc góc bánh trước trái



Hình 4.29-Gia tốc góc bánh trước phải



Hình 4.26- Mômen phanh bánh trước trái



Hình 4.28-Vận tốc góc bánh sau phải



Hình 4.30-Gia tốc góc bánh sau trái



www.oto-hui.com



* Nhận xét : trường hợp này hệ số bám của bánh xe với mặt đường nhỏ hơn 2

trường hợp trên nên quãng đường phanh dài hơn,thời qian phanh lâu hơn cả 2 trường

hợp,mômen phanh cực đại của cả 4 bánh đều nhỏ hơn trường hợp trên Mpmax = 560 (Nm)

Giai đoạn 1: khi xe chạy đều với vận tốc 72(km/h) phanh đột ngột khoảng 0.1 giây

đầu lưu lượng dầu tăng nhanh nhưng do cơ cấu phanh ở các bánh xe nên mômen phanh

tăng chậm,vận tốc giảm trong thời gian nhanh hơn trường hợp trước vì hệ số bám của bánh

xe với mặt đường nhỏ hơn,dẫn tới gia tốc góc bánh xe,vận tốc của xe giảm ít trong giai

đoạn này

Giai đoạn 2 : Sau khoảng 0.4 giây tiếp tục đạp bàn đạp phanh lưu lựợng dầu tăng

nhanh mômen phanh của cả 4 bánh xe đều tăng nhanh từ 0 đến 560(Nm) làm cho gia tốc

góc và vận tốc góc giảm nhanh tuyến tính từ khoảng 60(rad/s) xuống còn 48(rad/s)

Giai đoạn 4 : khoảng 9 giây cuối lúc đó momen phanh giảm về độ lớn biểu

thị dưới dạng xung hình sin,được điều khiển dao động với biên độ giảm dần gia tốc góc

bánh xe cũng dao động với biên độ giảm nhanh về 0,vận tốc xe giảm về nhanh 0,quãng

đường phanh với trường hợp này khoảng 100m,thời gian phanh khoảng 9.5 giây

4.4. Trường hợp 4 : đang chạy đều trên đường đất sét khô hoặc đường đất quê khô

phanh đột ngột với,



HHinh 4.31- Đồ thị vận tốc



Hình 4.32-Đồ thị quãng đường phanh



www.oto-hui.com



Hình 4.33- Mômen phanh bánh sau trái



Hình 4.35- Mômen phanh bánh sau phải



Hình 4.37-Vận tốc góc bánh trước trái



Hình 4.34- Mômen phanh bánh trước phải



Hình 4.36- Mômen phanh bánh trước trái



Hình 4.38-Vận tốc góc bánh sau phải



www.oto-hui.com



Hình 4.39-Vận tốc góc bánh trước phải



Hình 4.40-Vận tốc góc bánh sau trái



* Nhận xét : trường hợp này hệ số bám của bánh xe với mặt đường lớn hơn và vận

tốc lúc bắt đầu phanh nhỏ hơn trường hợp 2và3 nên quãng đường phanh ngắn hơn,thời qian

phanh ít hơn cả 2 trường hợp,mômen phanh cực đại của cả 4 bánh đều lớn hơn trường hợp

trên Mpmax = 760 (Nm)

Giai đoạn 1: khi xe chạy đều với vận tốc 54(km/h) phanh đột ngột khoảng 0.1 giây

đầu lưu lượng dầu tăng nhanh nhưng do cơ cấu phanh ở các bánh xe nên mômen phanh

tăng nhanh,vận tốc giảm trong thời gian nhanh hơn trường hợp trước vì hệ số bám của

bánh xe với mặt đường lớn hơn trường hợp 2 và 3,dẫn tới gia tốc góc bánh xe,vận tốc của

xe giảm ít trong giai đoạn này

Giai đoạn 2 : Sau khoảng 0.5 giây tiếp tục đạp bàn đạp phanh lưu lựợng dầu tăng

nhanh mômen phanh của cả 4 bánh xe đều tăng nhanh từ 0 đến 760(Nm) làm cho gia tốc

góc và vận tốc góc giảm nhanh tuyến tính từ khoảng 48(rad/s) xuống còn 35(rad/s)

Giai đoạn 4 : khoảng 4 giây cuối lúc đó momen phanh giảm về độ lớn biểu

thị dưới dạng xung hình sin,được điều khiển dao động với biên độ giảm dần gia tốc góc

bánh xe cũng dao động với biên độ giảm nhanh về 0,vận tốc xe giảm về nhanh 0,quãng

đường phanh với trường hợp này khoảng 37m,thời gian phanh khoảng 4.6 giây



www.oto-hui.com



4.5. Trường hợp 5 : đang chạy đều trên đường nhựa khô hoặc đường bê tông khô

nhưng hệ số bám của 4 bánh khác nhau phanh đột ngột với,



Hình 41 : Đồ thị vận tốc



Hình 43 : vận tốc góc bánh trước phải



Hình 42 :Đồ thị quãng đường phanh



Hình 44 : vận tốc góc bánh sau trái



www.oto-hui.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 50 : Sơ đồ động lực học của xe.

Tải bản đầy đủ ngay(105 tr)

×