Tải bản đầy đủ - 105 (trang)
Hình 39 : Sơ đồ bố trí hệ thống phanh ABS

Hình 39 : Sơ đồ bố trí hệ thống phanh ABS

Tải bản đầy đủ - 105trang

- Nhánh 1 có lưu lượng Q 11 qua van đến xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe cầu

trước bên trái(xy lanh CT1). Làm pít tông của xy lanh công tác bánh trước bên trái dịch

chuyển một lượng x1 tác động vào cơ cấu phanh bánh trước bên trái (CCP trước trái), làm

guốc phanh dịch chuyển ép sát vào tang phanh (đối với phanh tang trống) hay đĩa phanh

(đối với phanh đĩa) và tạo ra mô men phanh Mp ở các bánh xe. Guốc phanh tác dụng ngược

lên pít tông xy lanh công tác một lực, lực này sinh ra áp suất Px11 , phản hồi lại cụm van.

- Nhánh 2 có lưu lượng Q 12 qua van đến xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe cầu

sau bên phải (xy lanh CT2). Làm cho pít tông của xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh sau

bên phải dịch chuyển một lượng x2 tác động vào cơ cấu phanh bánh sau bên phải (CCP sau

phải), làm guốc phanh dịch chuyển ép sát vào tang phanh (đối với phanh tang trống) hay

đĩa phanh (đối với phanh đĩa) và tạo ra mô men phanh Mp ở các bánh xe. Guốc phanh tác

dụng ngược lên pít tông xy lanh công tác một lực, lực này sinh ra áp suất P xl 2 phản hồi lại

cụm van.

Hợp lực phản hồi của áp suất Px11, áp suất P xl 2 là áp suất P1 tác động lại pít tông sơ

cấp xy lanh chính tạo thành một dòng kín trong hệ thống phanh thuỷ lực.

* Dòng phanh thứ hai: Lưu lượng dầu Q2 được đẩy đến cụm van 2 của cơ cấu chấp

hành ABS, tại đây lưu lượng dầu Q2 được chia làm 2 nhánh.

- Nhánh 3 có lưu lượng Q 21 qua van đến xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe cầu

trước bên phải (xy lanh CT3). Làm pít tông của xy lanh công tác bánh trước bên phải dịch

chuyển một lượng x3 tác động vào cơ cấu phanhbánh trước bên phải (CCPtrước phải), làm

guốc phanh dịch chuyển ép sát vào tang phanh (đối với phanh tang trống) hay đĩa phanh

(đối với phanh đĩa) và tạo ra mô men phanh Mp ở các bánh xe. Guốc phanh tác dụng ngược

lên pít tông xy lanh công tác một lực, lực này sinh ra áp suất Px13 , phản hồi lại cụm van.

- Nhánh 4 có lưu lượng Q 22 qua van đến xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh xe cầu

sau bên trái (xy lanh CT4). Làm cho pít tông của xy lanh công tác cơ cấu phanh bánh sau

bên trái dịch chuyển một lượng x4 tác động vào cơ cấu phanh bánh sau bên trái (CCP sau

trái), làm guốc phanh dịch chuyển ép sát vào tang phanh (đối với phanh tang trống) hay đĩa

phanh (đối với phanh đĩa) và tạo ra mô men phanh Mp ở các bánh xe. Guốc phanh tác dụng

ngược lên píttông xylanh công tác một lực,lực này sinh ra áp suất P xl 4 phản hồi lại cụm van

Hợp lực phản hồi của áp suất Px13, áp suất P xl 4 là áp suất P2 tác động lại pít tông

thứ cấp xy lanh chính tạo thành một dòng kín trong hệ thống phanh thuỷ lực.



www.oto-hui.com



Trên thực tế, khi tính toán thiết kế hệ thống ABS phải kể đến sự cản trở của dầu

trong đường ống dẫn, lực căng của các lò xo trong hệ thống; nghĩa là phải tính đến khối

đường ống ở vị trí trước van điều khiển và trước xy lanh công tác cũng như có lò xo trong

pít tông xy lanh chính, trong cơ cấu phanh. Tuy nhiên, để đơn giản mô hình mô phỏng ta

đã bỏ qua sức cản của dầu, bỏ qua lực căng của các lò xo trong hệ thống.

Trong luận văn này ta sử dụng mô hình động lực học của ô tô theo quĩ đạo thẳng

dẫn động phanh 2 dòng; sơ đồ mô phỏng trên hình



Hình 40 : Sơ đồ hệ thống điều khiển phanh ABS

3.3 Mô phỏng các cụm của hệ thống

3.3.1 Xy lanh chính

Người lái đạp bàn đạp phanh, bàn đạp dịch chuyển tác động tới bầu trợ lực và ở đầu

ra có lực Fmc tác động vào pít tông xy lanh chính, làm cho nó dịch chuyển. Mô hình mô

phỏng các đại lượng vật lý của xy lanh chính trong hình vẽ



www.oto-hui.com



Hình 41 : Mô hình mô phỏng xy lanh chính.

Độ dịch chuyển X1 của pít tông xy lanh chính được xác định từ phương trình chuyển động:

m1.







X1



= Fmc- P1.Amc- Fms1



(3.1)





Fms1 = µ. X 1 ;



Fms2 = µ.

m2 .



= Fmc - P2.Amc – Fms2



1

X 1 = ∫∫ ( Fmc − P1 . Amc − Fms1 )dt 2

m1







Trong đó: - m1 : khối lượng pít tông sơ cấp của xy lanh chính (kg)



(3.2)



(3.3)



- m2 : khối lượng pít tông thứ cấp của xy lanh chính (kg)

- Fmc : lực của bộ trợ lực tác động vào pít tông xy lanh chính (N)

- P1: áp suất dầu trong khoang sơ cấp xy lanh chính (N/m2)

- P2: áp suất dầu trong khoang thứ cấp xy lanh chính (N/m2)

- Amc: diện tích bề mặt làm việc của pít tông (m2 )

- Fms1: lực ma sát nhớt giữa pít tông sơ cấp với thành xy lanh (N )

- Fms2: lực ma sát nhớt giữa pít tông thứ cấp với thành xy lanh (N )

- µ : hệ số cản nhớt của dầu (Kgm/s)

Lưu lượng dầu Q1 từ xy lanh chính chảy đến cụm van 1 của cơ cấu chấp hành ABS

được xác định:



.



Q1= Amc. X 1 + Qb

Qb = QT 1 + QT 2



www.oto-hui.com



(3.4)



Lưu lượng dầu Q2 từ xy lanh chính chảy đến cụm van 2 của cơ cấu chấp hành ABS

được xác định:

Q2= Amc



+ Qb



(3.5)



Trong đó :



- X 1 : vận tốc dịch chuyển của pít tông sơ cấp xy lanh chính (m)



: vận tốc dịch chuyển của pít tong thứ cấp xy lanh chính (m)



-



- Qb : lưu lượng dầu bù do bơm chuyển về từ thùng chứa dầu hồi (m3/s)

- Q1T: lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành bánh

trước bên trái

- Q2T : lưu lượng dầu chảy qua van về thùng chứa dầu hồi của cơ cấu chấp hành

bánh sau bên phải

* Áp suất dầu trong khoang sơ cấp xy lanh chính được xác định:

P1 = ∫



K

(Q1 − Q11 − Q12 )dt

V



(3.6)



*Áp suất dầu trong khoang thứ cấp xy lanh chính được xác định:



P2 = ∫



K

(Q2 − Q21 − Q22 )dt

V



(3.7)



Trong đó:

- K: môđun đàn hồi của dầu phanh,kể ảnh hưởng độ cứng của đường ống dẫn K=2.109(N/m2)

- V: thể tích làm việc của xy lanh chính kể cả thể tích của đường ống và phần không gian

của van điều khiển nối chung vói nó (m3)

V=V k1 + VR1+ Vvan



(3.8)



Với Vk1 là thể tích công tác của xy lanh chính (m3 )

Vk1 = Amc. lxl

Trong đó :

lxl : chiều dài làm việc của pít tông trong xy lanh chính.



www.oto-hui.com



(3.9)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 39 : Sơ đồ bố trí hệ thống phanh ABS

Tải bản đầy đủ ngay(105 tr)

×