Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Hồn thiện cơng tác trả lương và thưởng.

Hồn thiện cơng tác trả lương và thưởng.

Tải bản đầy đủ - 91trang

Sơ đồ 3: Sơ đồ tiến trình tuyển chọn nhân viên.

3.3. Hồn thiện cơng tác trả lương và thưởng.


3.3.1. Hồn thiện hình thức trả lương theo thời gian có thưởng. Để phát huy được hiêụ quả trong việc khuyến khích người lao động
làm việc có trách nhiệm, có năng suất, cố gắng phấn đấu chúng ta có thể áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng gắn với kết quả lao động
như sau:
Trong đó:
TL
i
= - T
bhxh
– Các khoản khác
HS
cbi
: Hệ số m ức lương xếp theo nghị định 26CP của người i.
80 Thành lập hội đồng tuyển chọn
và nhận hồ sơ dự tuyển
Nghiên cứu và phân loại hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra sức khoẻ
Phỏng vấn sau hoặc tổ chức thi
Thử việc
Nhận vào làm việc ứng
viên bị
loại
HS
ti
: Hệ số thưởng cho chức danh chuyên môn nghiệp vụ mà công việc của người i đang làm yêu cầu chứ không phải là chức danh chuyên môn
nghiệp vụ của người i. HS
fci
: Hệ số phụ cấp của người i. HS
ki
: Hệ số chế độ khác của người i. SN
tti
: Số ngày làm việc thực tế trong tháng của người i. HS
htnvi
: Hệ số phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ, mức độ phức tạp và trách nhiệm mà cơng việc đòi hỏi của người i.
T
bhxh
: Tổng số tiền bảo hiểm xã hội mà người i phải nộp. Cơng thức tính…..
Cách xác định hệ số HS
ti
: Căn cứ vào bảng yêu cầu đối với người thực hiện công việc ta sẽ xác
định được là yêu cầu về chức danh chuyên môn nghiệp vụ công vịêc mà người i đang làm.
Dựa trên Quy định về chế độ lương thưởng cho cán bộ công nhân viên công ty thiết bị đồ dùng học tập I ta xẽ xác định được hệ số thưởng
cho chức danh chuyên môn nghiệp vụ này.
Cách xác định HS
htnvi
: Dựa trên bảng phân loại lao động A-B-C của công ty ta sẽ xác định
người lao động đó đạt loại nào bằng cách: ∗
Cuối tháng, các nhân viên trong phòng sẽ tiến hành bình xét lao động A-B-C để xét thưởng theo phương thức bỏ phiếu kín để tránh sự tác
động vào ý muốn chủ quan của người lao động. Trong mỗi phiếu cần ghi rõ ý kiến nhận xét và xếp loại đối với tất cả nhân viên trong phòng. Từ các ý
kiến trên trưởng phòng tổng hợp xem xét xếp loại lao động trên nguyên tắc tuân theo đa số. Trưởng phòng và phó phòng thì ban giám đốc sẽ đưa ra ý
kiến nhận xét. Sau đó, cơng khai kết quả bình bầu trước tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty. Có như vậy, mới tạo ra được sự cơng bằng
dân chủ cho tồn bộ đội ngũ lao động.
81
∗ Căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiên công việc của người lao
động thông qua phương pháp thang đo đánh giá đồ họa để ta xếp loại cho người lao động.
Loại A: HS
htnvi
= 1,1. Loại B: HS
htnvi
= 0,9. Loại C: HS
htnvi
= 0,8. Khơng có HS
htnvi
= 0,7. Với cách tính tiền lương như thế này sẽ khuyến khích cán bộ công
nhân viên của Công ty lao động một cách nhiệt tình để được xếp loại cao. 3.3.2. Hồn thiện phương pháp chia lương cho từng công nhân trong xưởng
sản xuất.
Như phương pháp trên đẫ phân tích, ta thấy lương sản phẩm đã được xác định cụ thể nhưng cách chia lương chưa phản ánh được yếu tố sau:
- Chưa gắn với trách nhiệm, tinh thần làm việc, ý thức đóng góp… là các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.
- Chưa gắn kết quả thực tế với mức lương đóng góp của người lao động.
Vì vậy, để khắc phục những nhược điểm trên cơng ty có thể thực
hiện việc chia lương theo phương pháp: Dùng hệ số điều chỉnh. Bước 1: Tính tiền cơng theo cấp bậc công việc và số ngày làm việc
thực tế. Công thức: TL
cbx
= ∑
TL
cbi
= ∑
HS
cbi
290.000SN
Tti
24 Trong đó:
TL
cbx
: tổng tiền công theo cấp bậc công việc và số ngày làm việc thực tế của cả xưởng.
TL
cbi
: số tiền cơng theo cấp bậc cơng việc và só ngày làm việc thực tế của người i.
HS
cbi
: hệ số mức lương xếp theo nghị định 26CP của người thứ i. SN
TTi
: số ngày làm việc thực tế của người thứ i.
Bước 2: Xác định hệ số điều chỉnh.
H= TL
cb
TL
tt
82
Trong đó: H: hệ số điều chỉnh.
TL
cb
: tiền lương cấp bậc của xưởng. TL
tt
: tiền lương thực tế của xưởng.
Bước 3. Tính tiền lương thực tế cho từng cơng nhân.
TL
ttcni
= TL
cbii
H
dc
Trong đó: TL
ttcni
: tiền lương thực tế công nhân i nhận được. TL
cbi
: tiền lương theo cấp bậc công việc và số giời làm việc thực tế của công nhân i.
Bước 4. Thực lĩnh của từng công nhân.
TL
i
= TL
ttcni
+ TL
TN
– BHXH
i
– các khoản khác. Trong đó:
BHXH
i
: Số tiền bảo hiểm xã hội mà người i phải đóng. BHXH
i
= HS
cbi
+ HS
TrNi
290.0005 TL
TN
: tiền lương trách nhiệm của công nhân i. TL
TN
= HS
TrNi
290.000 HS
TrNi
: hệ số phụ cấp trách nhiệm.

III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.


1. ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO CƠNG TY.


Cơng ty cần tăng thêm kinh phí cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là kinh phí cho việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
- Công ty cần đẩy mạnh việc tìm kiếm thị trường, tìm kiếm thêm việc làm để tăng thêm thu nhập cho người lao động.
- Công ty nên áp dụng mức lương cao hơn đối với các kỹ thụt viên, nhằm củng cố công tác quản lý kỹ thuật- công nghệ.
- Thời gian tới công ty nên thanh lập phòng marketing chuyên nghiên cứu về vấn đề tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu thị trường, tìm kiếm
khách hàng, tạo ra biểu tượng riêng cho sản phẩm của Công ty.
83

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hồn thiện cơng tác trả lương và thưởng.

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×