Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Phân tích năng suất lao động bình qn một lao động.

Phân tích năng suất lao động bình qn một lao động.

Tải bản đầy đủ - 91trang

Những người này khơng hoạt động kinh tế vì lý do như: đang đi học, đang làm nội trợ, già cả mất sức, mất khả năng lao động...
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế, trong thời điểm điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu
tìm việc. Song dựa trên tính chất khác nhau người ta chia thành hai loại hình thất nghiệp là : thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vơ hình.

2. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.


Số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, việc phân tích
tình hình sử dụng lao động cần được xác định mức tích kiệm hay lãng phí. Trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốt nhất. Vận
dụng phương pháp so sánh, xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối về trình độ hồn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động
theo trình tự sau đây.
- Mức biến động tuyệt đối: T
tuđ.
= T
1
T
k
100. Mức chênh lệch tuyệt đối:
∆ T = T
1
– T
k
Trong đó: T
tuđ
: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động T
1
, T
k
:só lượng lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch. - Mức biến động tương đối:
T
td
=T
1
Q
k
T
k
Q
1
Trong đó : Q
1
: sản lượng thực tế. Q
k
: sản lượng kỳ kế hoạch. Mức chênh lệch tuyệt đối:
∆ T = T
1
– T
k
Q
1
Q
k

3. Phân tích năng suất lao động bình qn một lao động.


Khác với khái niệm chi phí lao động sống trong chi phí thường xuyên là chỉ tiêu thời kỳ, nguồn lực về lao động là chỉ tiêu thời điểm. Vì
vậy, để so sánh được với kết quả kinh tế phải xác định được số lao động bình qn theo thời gian.
16
Phương pháp luận tính tốn chỉ tiêu này hoàn toàn tương tự chỉ tiêu năng suất lao động trong nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế chi phí thường
xun. Như trên đã nói cần phân biệt ba khái niệm năng suất lao động sống, năng xuất lao động vật hoá và năng xuất lao động xã hội, biểu hiện
tổng hợp hiệu quả của cả hai lao động nói trên. Năng suất lao động xã hội được xác định bằng cách so sánh kết quả sản xuất hoặc lưu thông sản phẩm
với nguồn lực về lao động. chỉ tiêu này phù hợp hoàn toàn với nội dung hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội , nó phản ánh hiệu quả khơng chỉ của
tiết kiệm lao động vật hố mà cả tiết kiệm chi phí trung gian. Trong thực tế khi tính năng xuất lao động thường dựa vào chỉ tiêu giá trị sản xuất. Điều
này khơng đảm bảo tính so sánh được giữa kết quả và nguồn lực, không cho phép phản ánh hiệu quả tiết kiệm chi phí lao động q khứ, từ đó
khơng cho phép phản ánh chính xác hiệu quả nền kinh tế sản xuất xã hội và cần được đặc biệt lưu ý khi sử dụng năng xuất lao động theo giá trị sản xuất
để đánh giá hiệu quả nền sản xuất xã hội. Nó được vận dụng hợp lý nhất khi đánh giá năng suất lao động sống là chỉ tiêu năng suất lao động sống.
Chỉ tiêu biểu hiện năng suất lao động vật hố là tiết kiệm chi phí trung gian, nhờ đó với lượng chi phí trung gian nhất định có thể mang lại nhiều
kết quả kinh tế.
Tuỳ thuộc vào việc chọn chi tiêu góc so sánh, năng xuất lao động được thể hiện bằng hai chi tiêu: thuận + và nghịch - . Cả hai chỉ tiêu
này được biểu hiện mức năng suât lao động nhưng có tác động phân tích khác nhau. Năng suất lao động theo chỉ tiêu thuận cho phép phân tích ảnh
hưởng năng suất lao động đến các chi tiêu kết quả kinh tế tương ứng đạt được. Năng suất lao động theo chỉ tiêu nghịch cho phép phân tích ảnh
hưởng tăng năng suất lao động đến biến động chỉ tiêu chi phí về lao động bỏ ra.
Mối quan hệ giưa chỉ tiêu năng suất lao động thuộc hai nhóm hiệu quả chi phí thường xuyên và hiệu quả nguồn lực được thể hiện qua cơng
thức.
NSLĐ = NSLĐ
ng
NLV
tt.
Trong đó: NSLĐ: năng suất lao động.
17
NSLĐ
ng
: năng suất lao động ngày. NLV
tt
: ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động. Khác với chỉ tiêu năng suất lao động trong nhóm chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế chi phí thường xuyên, chỉ tiêu năng suất lao động thuộc nhóm hiệu quả kinh tế nguồn lực sản suất có thể được xác định cho các cấp độ khác
nhau: Doanh nghiệp ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc đây.
18
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY NỘI THẤT HỒ PHÁT

I. NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CƠNG TY NỘI THẤT HOÀ PHÁT.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích năng suất lao động bình qn một lao động.

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×