Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Phương pháp xác định nguồn nhân lực. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.

Phương pháp xác định nguồn nhân lực. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.

Tải bản đầy đủ - 91trang

chương trình nặng về lý thuyết, chưa gắn bó với thực tiễn. Trong khi đó có một số trường thiên về lợi ích kinh tế đã làm cho chất lượng đào tạo ở bậc
đại học và cao đẳng giảm sút, nhất là các trường đại học dân lập.
Tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật , mất cân đối ngành nghề đào tạo đang gây ra những khó khăn khơng nhỏ đối với các doanh nghiệp đặc
biệt các doanh nghiệp có cơng nghệ hiện đại và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi nhất là trong việc tuyển dụng cơng nhân kỹ thuật có tay
nghề cao. Đây là vấn đề chúng ta cần phải cân nhắc điều chỉnh lại cơ cấu đào tạo lao động cho phù hợp với yêu cầu nguồn nhân lực hiện nay ở nước
ta.

III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC.


1. Phương pháp xác định nguồn nhân lực.


Việc xác định quy mô cơ cấu nguồn nhân lực được thực hiện thông qua tổng điều tra dân số, hoặc điều tra về lao động và việc làm hàng nặm
phương pháp xác định cũng được xác định cụ thể và áp dụng cho từng thời kỳ. Song trên quy mô dân số người ta thường chia làm ba bộ phận là: dân
số hoạt động kinh tế, dân số không hoạt động kinh tế, và người thất nghiệp.
Dân số hoạt động kinh tế hay còn được gọi là lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc khơng có việc
làm song có nhu cầu tìm việc làm. Trong loại dân số này dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động chiếm vị trí quan trọng nhất gồm những
người đủ 15 tuổi đến những người 55 tuổivới phụ nữ và 60 tuổivới nam giới đang có việc làm hoặc khơng có việc làm song có nhu cầu tìm việc.
Dựa trên những đặc điểm đó người ta chia thành dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên.
Dân số khơng hoạt động knh tế bao gồm tồn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và khơng có việc làm.
15
Những người này khơng hoạt động kinh tế vì lý do như: đang đi học, đang làm nội trợ, già cả mất sức, mất khả năng lao động...
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế, trong thời điểm điều tra khơng có việc làm nhưng có nhu cầu
tìm việc. Song dựa trên tính chất khác nhau người ta chia thành hai loại hình thất nghiệp là : thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vơ hình.

2. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.


Số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, việc phân tích
tình hình sử dụng lao động cần được xác định mức tích kiệm hay lãng phí. Trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốt nhất. Vận
dụng phương pháp so sánh, xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối về trình độ hồn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động
theo trình tự sau đây.
- Mức biến động tuyệt đối: T
tuđ.
= T
1
T
k
100. Mức chênh lệch tuyệt đối:
∆ T = T
1
– T
k
Trong đó: T
tuđ
: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động T
1
, T
k
:só lượng lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch. - Mức biến động tương đối:
T
td
=T
1
Q
k
T
k
Q
1
Trong đó : Q
1
: sản lượng thực tế. Q
k
: sản lượng kỳ kế hoạch. Mức chênh lệch tuyệt đối:
∆ T = T
1
– T
k
Q
1
Q
k

3. Phân tích năng suất lao động bình qn một lao động.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp xác định nguồn nhân lực. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động.

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×