Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
Kết quả các tham số của khách thể nghiên cứu

Kết quả các tham số của khách thể nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 142trang

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG MƠ HÌNH
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG TẠI HUFLIT
Các phần dƣới đây đƣợc trình bày trong chƣơng này gồm:  Kết quả các tham số của khách thể nghiên cứu
 Thực trạng quản lý các hoạt động của nhà trƣờng theo đánh giá của sinh viên  So sánh kết quả giữa các tham số của khách thể nghiên cứu
 Ý kiến góp ý

2.1. Kết quả các tham số của khách thể nghiên cứu


Tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu: 1127 Bảng 2.0 a - Giới tính
Giới tính N
Khơng ghi 2
0,2 Nam
245 21,7
Nữ 880
78,1 Tổng cộng
1127 100,0
Bảng 2.0 b- Hộ khẩu Hộ khẩu
N Không ghi
88 7,8
Nông thôn 399
35,4 Thành phố
640 56,8
Tổng cộng 1127
100,0
Bảng 2.0c- Năm học:
Bảng 2.0d -Khoa: Khoa
N Không ghi
18 1,6
Quản trị kinh doanh 150 13.3 Ngoại ngữ
422 37.4 Đông phƣơng học
278 24.7 NN VHĐP
259 23.0 Tổng cộng
1127 100,0
2.2. Thực trạng quản lý các hoạt động của nhà trƣờng theo đánh giá của sinh viên
Ghi chú:
1 Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Theo kết quả này, có thể quy định về các mức nhƣ sau:
+ Đối với loại thang 5 bậc: từ 4,5 đến 5: rất tốt
Năm học N
Không ghi 9
0,8 Năm thứ 2
298 26,4
Năm thứ 3 409
36,3 Năm thứ 4
411 36,5
Tổng cộng 1127
100,0
từ 3,3 đến 4,5: tốt từ 2,3 đến 3,2: trung bình
từ 1,5 đến 2,2: kém từ 0 đến 1,5: rất kém
Do đó, khi nhìn vào trung bình cộng của các câu, ta sẽ biết việc đánh giá ở mức độ nào.
2 Một số từ viết tắt trong các bảng: - ĐLTC: độ lệch tiêu chuẩn
- TB: trung bình cộng - N: số khách thể tham gia nghiên cứu
- TBĐH: Trung bình điều hòa Bảng 2.1. Đánh giá sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của HUFLIT
Tiêu chuẩn 1: Sứ mệnh và mục tiêu chiến lƣợc của HUFLIT
TB Thứ
bậc
1. Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của TP HCM
3,77 0,76
1
2. Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các vùng trọng điểm phía Nam
3,55 0,84
3
3. Đƣợc các cơ quan bên ngoài biết đến 3,70
0,87 2
Kết quả đánh giá Tiêu chuẩn 1 của người học: Kết quả của Bảng 2.1 cho thấy các mục trong sứ mệnh và mục tiêu chiến lược
của HUFLIT đƣợc đánh giá theo thứ bậc từ cao đến thấp nhƣ sau:
– Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của TP HCM thứ bậc 1,
– Đƣợc các cơ quan bên ngoài biết đến thứ bậc 2,

Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các vùng trọng điểm phía Nam thứ bậc 3
Trong tiêu chuẩn này, ngƣời học đã đánh giá sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của HUFLIT đáp ứng cao nhất với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của TP HCM, kế
đến, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của HUFLIT đáp ứng việc đƣợc biết đến bởi các cơ quan bên ngoài và sau cùng mới đến việc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội của các vùng trọng điểm phía Nam. Cả ba chi tiết đều đƣợc đánh giá ở mức TỐT trong số 60,7 SV có hộ khẩu thành
phố HKTP và 38,9 SV có hộ khẩu nơng thơn HKNT sai kém ± 4. Bảng 2.15 cho thấy SV HKTP cho điểm đánh giá cao hơn SV HKNT
Sự đánh giá theo thứ bậc nhƣ trên chứng tỏ ngƣời đánh giá có suy nghĩ cẩn thẩn khi
cho điểm. SV HUFLIT có thể cho rằng sứ mệnh và mục tiêu của HUFLIT, các ngành đào tạo chủ lực của Trƣờng gồm ngoại ngữ, tin học, du lịch, khách sạn và
quản trị kinh doanh chƣa đủ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế các vùng trọng điểm phía Nam KTTĐPN vốn là khu vực đang có nhu cầu phát triển rất nhiều
ngành nghề, đúng với sự nhận định ban đầu của tác giả và các chuyên gia trong lãnh vực BĐCL.
Kết luận: Quá trình đánh giá của sinh viên HUFLIT cho tiêu chuẩn 1 đƣợc thực hiện nghiêm túc; kết quả đánh giá trung thực, đáng tin cậy.
So sánh với việc đánh giá của sinh viên đã tốt nghiệp của Trƣờng SVTN trong Bảng 2.1a bên dƣới có thể thấy rõ số lƣợng SV của Trƣờng sau khi tốt nghiệp trở về
làm việc trong các tỉnh thành thuộc vùng KTTĐPN tăng 16,4, tuy nhiên phân bố khơng đều, trong đó nguồn nhân lực lớn đƣợc thu hút về hai địa phƣơng là Tp HCM
và Bình Dƣơng.
Bảng 2.1a
So sánh nơi sinh sống của 641 SV trƣớc khi vào trƣờng và sau khi tốt nghiệp:
Tên TP SV có hộ khẩu
trƣớc khi vào trƣờng
SV làm việc sau khi ra trƣờng
Ghi chú So với
N1
N1 641
N2 641
+ tăng thêm; -
giảm mất
Tp HCM 297
46,3 457
71,3 + 53,9
Đồng Nai 63
9,8 35
5,5 -44
Bình Dƣơng, 14
2,2 24
3,7 +71
Bà Rịa-Vũng Tàu, 28
4,4 11
1,7 -60,7
Bình Phƣớc, 3
0,5 -100
Tây Ninh, 11
1,7 4
0,6 -63,6
Long An 24
3,7 11
1,7 -54,2
Tiền Giang 30
4,7 5
0,8 -83,3
Tổng cộng 470
73,3 547
85,3 +16,4
Đi nƣớc ngồi 4
0,1 0.1
Theo ơng Dƣơng Đức Lân, Phó tổng cục trƣởng Tổng cục dạy nghề Bộ LĐTB- XH, khó khăn đặt ra đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng
KTTĐPN là liên kết rời rạc và vấn đề khát nhân lực; cho dù thế mạnh của vùng
KTTĐ phía Nam là có nhiều cơ sở đào tạo quy mơ lớn, chất lƣợng cao, các tỉnh
chưa chủ động đặt hàng cho các trƣờng đại học và viện nghiên cứu.
40
Ông Lân cũng khẳng định, giai đoạn 2011-2020 đƣợc xác định là giai đoạn then chốt
của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường; trong đó ƣu tiên
hồn thiện hệ thống thơng tin thị trƣờng lao động từ đơn vị đào tạo, ngƣời sử dụng và ngƣời lao động.
Tổng hợp nguồn tin từ tạp chí Giáo dục thời đại và kết quả kiểm tra của Bộ Công Thƣơng về Tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng
KTTĐPN 16
41
cho biết, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam KTTĐPN,nơi thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ nhất cả nƣớc có các ngành cơng nghiệp công nghệ
hàm lƣợng chất xám và giá trị gia tăng cao đƣợc định hƣớng đƣợc phát triển tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dƣơng và Đồng Nai. Tuy nhiên mới chỉ thực hiện
tốt tại thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dƣơng.
Định hướng giải pháp xây dựng BĐCL theo TC 1 :
Kết hợp với phát biểu của chuyên gia kinh tế nói trên, với giả định rằng sứ mệnh và mục tiêu của HUFLIT đã đƣợc tuyên bố đầy đủ, trong vấn đề gắn kết sứ
mệnh-mục tiêu của HUFLIT với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội nhƣ đã tuyên bố, có thể rút ra định hƣớng tiến trình triển khai chƣơng trình đào tạo và tun
truyền thơng tin cũng nhƣ tiến trình quảng bá và phát triển sản phẩm của nhà trƣờng:
Gắn kết Tuyên Bố Sứ Mệnh và Mục Tiêu với chƣơng trình đào tạo CTĐT: Có sự phối hợp tích cực hơn với vùng KTTĐPN trong việc quy hoạch chỉ tiêu
tuyển sinh cho HUFLIT, quảng bá sản phẩm có sẵn là các ngành học có sẵn và phát triển thêm những ngành học mới phù hợp với nhu cầu của vùng, đặc biệt,
kiến nghị Trung tâm Đào tạo và Tƣ vấn SV tham vấn khoanh vùng cho SV đang theo học.
Bảng 2.2. Đánh giá Chương trình đào tạo
Tiêu chuẩn 3: Chƣơng trình đào tạo CTĐT
TB Thứ
bậc
11. CTĐT của Khoa đã đƣợc hoàn chỉnh hóa 3,47 0,80
7 12. CTĐT của Khoa có hệ thống cho tất cả
các bậc đào tạo: Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ
3,29 1,12
12
13. CTĐT có hệ thống cho tất cả ngành đào tạo
3,52 0,84
4 14. CTĐT bậc đại học có chú ý đến nhu cầu
tiếp tục học sau đại học 3,44
1,03 8
15. CTĐT của trƣờng đáp ứng yêu cầu đủ kiến thức và kỹ năng học lên cao học
3,37 0,95
11 16.CTĐT của Khoa đáp ứng với yêu cầu tiêu
chuẩn theo quy định của Bộ Giáo Dục Đào Tạo
3,76 0,90
1
17. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra của Trƣờng về mặt tri thức chuyên môn và
năng lực nghề nghiệp 3,52
0,86 5
18. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra của Trƣờng về mặt kỹ năng – cứng và mềm
3,40 0,88
9 19. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về
mặt giáo dục thái độ công dân của Trƣờng gồm phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp
và trách nhiêm công dân 3,66
0,80 2
20. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về mặt giáo dục thái độ công dân gồm trách
nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ
3,65 0,85
3
21. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về mặt giáo dục gồm khả năng cập nhật kiến
thức, sáng tạo trong công việc 3,49
0,88 6
22. CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về vị trí làm việc của ngƣời học sau khi tốt
nghiệp gồm khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trƣờng gồm khả năng lĩnh hội
các chƣơng trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trƣờng tham khảo cập nhật kiến thức
3,40 0,82
10
Kết quả đánh giá Tiêu chuẩn 3 của người học về chương trình đào tạo:
Kết quả qua bảng 2.2 cho thấy các mục trong Chƣơng trình đào tạo của HUFLIT đƣợc xếp theo đánh giá theo thứ bậc từ cao đến thấp trong bảng phụ 2.2s nhƣ sau:
– CTĐT của Khoa đáp ứng với yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo Dục Đào Tạo thứ bậc 1
– CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về mặt giáo dục thái độ công dân của Trƣờng gồm phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm
công dân thứ bậc 2
– CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về mặt giáo dục thái độ công dân gồm trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ thứ
bậc 3
– CTĐT có hệ thống cho tất cả các ngành đào tạo thứ bậc 4 – CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra của Trƣờng về mặt tri thức chuyên
môn và năng lực nghề nghiệp thứ bậc 5 – CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra về mặt giáo dục gồm khả năng cập
nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc thứ bậc 6 – CTĐT của Khoa đã đƣợc hồn chỉnh hóa thứ bậc 7
– CTĐT bậc đại học có chú ý đến nhu cầu tiếp tục học sau đại học thứ bậc 8
– CTĐT của Khoa đáp ứng chuẩn đầu ra của Trƣờng về mặt kỹ năng – cứng và mềmthứ bậc 9
– CTĐT của Khoa đứ CĐR về vị trí làm việc của người học sau khi TN gồm khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trƣờng gồm khả năng
lĩnh hội các chƣơng trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trƣờng tham khảo cập nhật kiến thức thứ bậc 10
– CTĐT của trƣờng đứng yêu cầu đủ kiến thức và kỹ năng học lên cao học thứ bậc 11
– CTĐT của Khoa có hệ thống cho tất cả các bậc đào tạo: Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ thứ bậc 12
Kết quả trên cho thấy SV đánh giá CTĐT của HUFLIT đúng chuẩn quốc gia, đáp ứng cao nhất về việc GD thái độ công dân ba thứ bậc 1,2 và 3; kế đến là việc
đáp ứng tri thức chuyên môn và năng lực nghề nghiệp các thứ bậc 4,5 và 6;
thấp hơn nữa là việc đáp ứng vị trí việc làm của ngƣời học sau khi ra trƣờngcác thứ bậc 7 và 8 và thấp nhất trong tiêu chuẩn này là việc đáp ứng việc phát triển
lên cao học thƣ bậc 9 và 10
Kết quả đánh giá này khớp với dự đoán ban đầu của ngƣời làm khảo sát mặc dù theo báo cáo của nhà trƣờng HUFLIT, các ban chƣa xây dựng xong chuẩn đầu ra.
Có thể nói, rất khó cho SV khi phải đánh giá CTĐT nếu không muốn nói đây là một câu hỏi mang nhiều tính đánh đố. Tuy nhiên SV HUFLIT đã trả lời câu hỏi
này một cách nghiêm túc. Chủ quan cho thấy SV HUFLIT tự hào về thái độ công dân và phẩm chất tác phong đạo đức của chính mình.
Trên thực trạng, lợi thế có sẵn của HUFLIT là đã xây dựng đƣợc khá nhiều ngành ngoại ngữ và tin học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội, và dù rất non trẻ, đã
có những giải đáng trân trọng khi đƣa SV đi thi ở các diễn đàn ngoại ngữ, tin học. Tuy nhiên, theo nhận định của các chuyên gia, tính học thuật của HUFLIT cao
hơn so với tính ứng dụng. Nếu đẩy mạnh tính năng ứng dụng cho các kiểu văn bằng, CTĐT của HUFLIT trở thành hoàn hảo nhƣ mong đợi của ngƣời học và
ngƣời sử dụng lao động.
Hai thứ bậc thấp nhất trong việc đánh giá CTĐT là hai tiêu chí đáp ứng đủ kiến thức kỹ năng học lên cao thứ bậc 11 và có đủ các bậc đào tạo 12.
Kết quả đánh giá của SV HUFLIT cũng khá sát với thực trạng của HUFLIT: đến thời điểm khảo sát, HUFLIT có 15 chuyên ngành trong đó 2 khoa có chƣơng
trình đào tạo thạc sĩ. Chƣa có khoa nào có chƣơng trình đào tạo tiến sĩ.
Xét tiếp kết quả “học thêm sau khi ra trƣờng” của SV HUFLIT qua khảo sát đối tƣợng SVTN Bảng PLA 1.12 trang 84 vào thời điểm
2006
, trong số 641 SVTN có 62,7 phải học thêm các khóa ngắn hạn Anh Văn và vi tính trƣớc khi đi làm;
43,8 học các khóa ngắn hạn khác; có khoảng 4 SVTN đã học tiếp chƣơng trình thạc sĩ trong và ngồi nƣớc, chƣa có SVTN nào theo đuổi đến chƣơng trình
tiến sĩ. Điều trên lần nữa khẳng định đa số sự chọn lựa của SVTN cử nhân đáp ứng trƣớc tiên cho nhu cầu việc làm của xã hội. Và điều ngƣời học quan tâm thực
sự là những kỹ năng cứng và mềm thích hợp cho cơng việc của họ. Có vẻ rằng khối lƣợng kiến thức học đƣợc trên ghế các đại học đƣờng nhƣ nhau chƣơng
trình khung giống nhau tƣơng đƣơng, quỹ thời gian của mỗi SV hầu nhƣ bằng nhau, để bảo đảm chất lƣợng của chƣơng trình đào tạo, cần quy hoạch mục tiêu
dự kiến trƣớc cho từng bộ mơn, ngành trong đó sự lƣu ý đến việc tiếp cận đổi mới phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học tập.
Kết quả thu đƣợc từ sự đánh giá theo thứ bậc nhƣ trên là KHÁ hợp lý, thích hợp với dự đoán ban đầu của tác giả và các chuyên gia trong lãnh vực BĐCL.
Kết luận: Quá trình đánh giá cho TC 3 đƣợc sinh viên HUFLIT thực hiện nghiêm túc, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, kết quả đáng tin cậy.
Tất cả 12 mục về CTĐT của Trƣờng đƣợc SV cho điểm trong dãy từ 3,29 đến 3,76 trong dãy mức điểm TỐT.
Định hướng giải pháp xây dựng BĐCL theo TC 3 : - Phát triển tính năng ứng dụng của văn bằng HUFLIT:
o Trung tâm Tƣ vấn và Đào tạo cần tổ chức các lớp ngắn hạn đào tạo kỹ
năng mềm cho SV, bảo đảm khi ra trƣờng, SV có thể tham gia làm việc theo đúng chuyên ngành của mình; hoặc giả, nếu phải học thêm các kỹ
năng khác để phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp mới thì HUFLIT nên là cái nôi để đƣợc trở về tƣ vấn và tiếp tục việc học của mình.
- Xây dựng các chƣơng trình sau đại học:
o Đƣa chƣơng trình đào tạo thạc sĩ vào kế hoạch trung hạn, CTĐT tiến sĩ
vào kế hoạch dài hạn.
Bảng 2.3. Đánh giá Hoạt động đào tạo Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
N
Thứ bậc
23. HĐĐT nghiêm chỉnh , đầy đủ các Quy chế 3,70
0,84 1 24. HĐĐT của Khoa đã đƣợc đa dạng hóa
3,46 0,91 4
25. Khoa đã chuẩn bị cho Thí điểm học chế tín chỉ 3,13
1,12 8
26. Khoa có hệ thống lƣu trữ dữ liệu an tồn 3,37
1,05 5 27.
Khoa có cơ sở dữ liệu của sinh viên SV và sinh viên tốt nghiệp SVTN
3,54 1,03 3
28. GV cơ hữu của Khoa thực hiện tốt lịch giảng dạy trên lớp
3,65 0,90 2
29 Cơ sở vật chất của Trƣờng 3,14
1,08 7 30.Đánh giá định kỳ hiệu quả các PPGD của GV thông
qua đồng nghiệp 3,12
1,03 9
31.
Đgiá đkỳ hquả PPGD của GV thông qua phiếu phản hồi của ngƣời học
2,29 1,16 16
32. Khoa Trƣờng đƣa lên mạng đáp án bài thi 3,17
0,89 6 33. Phần mêm quản lý Edusoft đƣợc sử dụng trong
Khoa Trƣờng 2,88
1,08 14
34. Bộ phận theo dõi tình hình SVTN có việc làm đạt hiệu quả
2,91 1,05 11

35. Thiết bị dùng cho chuyên môn trong khoa về số lƣợng


2,88 0,99 15
36. Thiết bị dùng cho chuyên môn trong khoa về chất lƣợng
2,89 0,94 13
37. Thiết bị dành cho c.tác g.dạy của khoa, đánh giá
chung về số lƣợng
3,01 0,88 10
38. Thiết bị dành cho công tác giảng dạy của khoa,đánh giá
chung về chất lƣợng
2,90 1,03 12
Kết quả của bảng 2.3 cho thấy các mục trong Hoạt động đào tạo của HUFLIT đƣợc đánh giá theo thứ bậc từ cao đến thấp nhƣ sau:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả các tham số của khách thể nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×