Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
Quản lý chất lƣợng tổng thể Total Quality Management –

Quản lý chất lƣợng tổng thể Total Quality Management –

Tải bản đầy đủ - 142trang

giáo dục là gì? Có nhiều tranh luận với các quan điểm rất khác nhau. Một trong những ý kiến có lẽ bao quát các ý còn lại cho rằng SVTN đóng ba vai trò quan trong
q trình giáo dục: một khách hàng, một ngƣời diễn viên trong quá trình sự giáo dục diễn ra và một sản phẩm.
Giải thƣởng chất lƣợng quốc gia Hoa Kỳ Malcolm Baldrige The Malcolm Baldrige National Quality Award-MBNQA, là một ví dụ về một phiên bản của ISO trong
giáo dục Russo, 1995. Tuy nhiên, các tiêu chí của MBNQA đƣợc ghi rõ bằng những thuật ngữ chung chung hơn là trong kinh doanh. Chƣơng trình chất lƣợng
quốc gia Baldrige cơ bản là dựa vào việc tự đánh giá và nhận phản hồi từ phía học viên, và khen thƣởng cho những ai thực hiện xuất sắc. Tuy vậy, các tiêu chí thử
nghiệm giáo dục The Education Pilot Criteria-EPC lại không phải là phiên bản của MBNQA mà là một cấu trúc giải thƣởng tƣơng tự khác cũng có giá trị nhƣ các tiêu
chí của MBNQA Woodhouse, 1999.
Các Tiêu chí giáo dục của Giải thƣởng Malcolm Baldrige cho việc thực hiện xuất sắc Malcolm Baldrige Education Criteria for Performance Exellence-MBECPE có bốn
mục nhằm:
- Giúp cho việc cải tiến việc thực hiện công việc và chia sẻ các thông tin và kinh nghiệm tốt nhất giữa các đơn vị giáo dục cũng nhƣ tất cả các dạng tổ chức khác;
- Khuyến khích việc phát triển các mối quan hệ đối tác bao gồm nhà trƣờng, các công ty kinh doanh, các cơ quan nhân lực, và các tổ chức khác mà trong các tiêu chí
đánh giá có liên quan đến có liên quan đến; và
- Phục vụ nhƣ một công cụ làm việc nhằm giúp cho việc hiểu và cải tiến công việc của cơ quan và việc hƣớng dẫn cũng nhƣ đào tạo.

1.2.5.2. Quản lý chất lƣợng tổng thể Total Quality Management –


TQM TQM là một triết lý quản lý tổng quát và thành lập các công cụ cho phép cơ quan
theo đuổi một định nghĩa của chất lƣợng và phƣơng tiện để đạt đến chất lƣợng đó.
Các nguyên tắc cơ bản của triết lý TQM trong một tổ chức là tìm cách thỏa mãn khách hàng gồm cả hai đối tƣợng khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ, thỏa
mãn các nhà cung ứng cũng gồm có hai đối tƣợng bên ngồi và nội bộ và cải tiến liên tục tiến trình của tổ chức thông qua các hoạt động xuất sắc và việc sử dụng các
phƣơng pháp chất lƣợng đặc biệt.
Cũng nhƣ một hệ thống đảm bảo chất lƣợng khác, TQM tập trung vào năm lĩnh vực: 17
– Sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; – Cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống;
– Việc phát triển mạnh mẽ các nguồn nhân lực; – Các tƣ tƣởng dài hạn;
– Sự phục vụ hết mực Sherr Lozier, 1991; Lewis Smith, 1994. Theo Sherr và Lozier 1991, có năm thành phần chính ảnh hƣởng đến việc cải tiến
chất lƣợng ở đại học; sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM. Trong năm thành tố trên, chỉ có cái cuối cùng là có thể mang
ra phân tích thống nhất trong một tổ chức.
Về mặt lý thuyết, TQM đòi hỏi có sự tham gia của tất cả các bộ phận và nhân viên của một tổ chức Ellis, 1993;1993a. TQM nhấn mạnh việc sử dụng các đội ngũ đa
chức năng gồm ban chuyên môn và nhân viên từ tất cả các bộ phận có liên quan khi giải quyết vấn đề. Các đội ngũ đƣợc đào tạo để có thể sử dụng các cơng cụ thống
kê trong thu thập và phân tích dữ liệu. Các cơng cụ thống kê có thể bao gồm các bảng kiểm tra, các biểu đồ.
35
Tuy nhiên, dù TQM đƣợc xem là một hệ thống có hiệu quả trong việc đảm bảo chất lƣợng trong lĩnh vực kinh doanh thì chỉ có một số nhỏ các trƣờng đại học thông báo
là họ suy nghĩ đến khả năng áp dụng TQM trong trƣờng của mình Aly Akpovi, 2001. Điều đó cho thấy rằng phần lớn các trƣờng có vẻ nghi ngờ mức độ hiệu quả
của TQM trong lĩnh vực chuyên môn. Đối với những trƣờng hợp nghĩ đến việc áp dụng TQM thì hầu nhƣ họ chỉ làm điều này trong các lĩnh vực nhƣ quản lý vì chúng
giống nhƣ quản lý kinh doanh hay trong công nghiệp hơn Aly Akpovi, 2001.
Đặc trƣng của TQM khi áp dụng vào GDĐH là nó khơng áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất lỳ cơ sở đào tạo đại học nào, nó tạo ra một nền “văn hóa chất lượng”
bao trùm lên tồn bộ quá trình đào tạo. Triết lý của TQM là tất cả mọi ngƣời bất kỳ ở cƣơng vị nào, vào bất kỳ thời điểm bào cũng đều là ngƣời quản lý chất lƣợng của
phần việc mình đƣợc giao và hồn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Ba đặc điểm của TQM là cải tiến liên tục, cải tiến từng bƣớc và hệ thống tổ chức phải hƣớng tới khách hàng.
Trong sản xuất, các tính năng của sản phẩm thể hiện đƣợc giá trị hữu hình có thể đánh giá định lƣợng đƣợc. Khái niệm “sản phẩm không mắc lỗi” 6 sigma- zero
defect đƣợc sử dụng để chỉ các sản phẩm đạt mức “tiêu chuẩn trần”ceiling standard. Trong GDĐH, các sinh viên tốt nghiệp SVTN đạt chất lƣợng cao nhất
thực chất luôn vƣợt qua khỏi mức chuẩn trần đƣợc quy hoạch. Con số này rất hiếm và luôn là điểm ngắm của các công ty săn lùng ngƣời tài cho công tác tuyển dụng
nhân sự head hunter. Mặt khác, khi SVTN ra trƣờng, họ cần bảo đảm có đƣợc các năng lực tối thiểu đƣợc tính nhƣ “tiêu chuẩn sàn” floor standard nhất định để có thể
thực hiện đƣợc nhiệm vụ sau này. Trên quan điểm đó, nhà tuyển dụng khơng thể có đủ cũng nhƣ không thể xác định đƣợc“sản phẩm không mắc lỗi”trong SVTN. Trong
quá trình BĐCL GDĐH do những lẽ trên, cộng thêm nhu cầu tiến bộ không ngừng của khoa học, sự cải tiến liên tục là đặc điểm không thể bỏ đi.
Một đặc điểm khác của TQM là cải tiến từng bước. Phƣơng thức tiếp cận của TQM là theo mức độ tăng dần từ một loạt dự án có quy mơ nhỏ. Các chun gia hoạch
định giáo dục Việt Nam 15,14-17 cho rằng sự can thiệp mạnh không phải là phƣơng sách tốt để tạo chuyển biến lớn trong quản lý chất lƣợng tổng thể. Các dự án đồ sộ
do vấn đề thiếu kinh phí, nếu thất bại sẽ dẫn đến sự thờ ơ bất bình.
Hướng tới “khách hàng” là đặc điểm thứ ba của TQM và đƣợc xem là chìa khóa của sự thành cơng của mơ hình này.
Trong hệ thống tổ chức của nhà trƣờng vai trò của các cán bộ quản lý cấp trƣờng là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không phải chỉ là
lãnh đạo kiểm tra họ. Trong quản lý chất lƣợng tổng thể mơ hình cấp bậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trƣờng phải là mơ hình đảo ngƣợc xem hình minh họa
trang sau.
Sự đảo ngƣợc về thứ tự trong hệ thống chức quản lý của trƣờng đại học theo mơ hình quản lý chất lƣợng không làm phƣơng hại tới cơ cấu quyền lực của trƣờng đại học,
cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo trƣờng, khoa. Trong thực tế sụ lãnh đạo của cán bộ quản lý vẫn gữ vai trò quyết định của quản lý chất
lƣợng tổng thể. Đảo ngƣợc thứ bậc chỉ nhằm nhấn mạnh mối tƣờng quan trong quá trình đào tạo hƣớng tới sinh viên nhƣ nhân vật trung tâm.
Bốn mô hình Giản đồ 5 yếu tố TQM mang tính cạnh tranh nhất trong hệ thống hàng trăm mơ hình 5 yếu tố 55 đƣợc lập ra bởi các nhà quản trị học:
H 1.2e - Bốn giản đồ 5 yếu tố TQM
MƠ HÌNH 1: “MƠ HÌNH GIÁ TRỊ”
Xây dựng mới
Chất lƣợng dịch vụ
Giá trị DV Đáp ứng
Mục đích
hành vi
MƠ HÌNH 3: “MƠ HÌNH GIÁN TIẾP”
Xây dựng chịu lỗ
Chất lƣợng dịch vụ
Giá trị DV Đáp ứng
Mục đích
hành vi
MƠ HÌNH 4: “MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU”
Xây dựng chịu lỗ
Chất lƣợng dịch vụ
Giá trị DV
Đáp ứng Mục đích
hành vi MƠ HÌNH 2: “MƠ HÌNH ĐÁP ỨNG”
Xây dựng mới
Chất lƣợng dịch vụ
Giá trị DV
Đáp ứng Mục đích
hành vi

1.2.5.3. Mơ hình các yếu tố tổ chức Organizational Elements Model


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quản lý chất lƣợng tổng thể Total Quality Management –

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×