Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
Mơ hình phƣơng pháp bảo đảm chất lƣợng: Quan điểm mục đích- Mục tiêu chiến lược

Mơ hình phƣơng pháp bảo đảm chất lƣợng: Quan điểm mục đích- Mục tiêu chiến lược

Tải bản đầy đủ - 142trang

Các biểu tƣợng trong một ngôn ngữ đƣợc đƣa ra có ý nghĩa nhƣ các vật thể, sự kiện hoặc mối quan hệ trong thế giới thực. Đây là tiến trnh đƣợc sử dụng trong việc
chuyển dịch các “bài tốn ngơn ngữ” đến những diễn đạt đại số trong môn đại số ở trƣờng trung học. Tiến trình này đƣợc gọi là đại diện của thế giới. Trong môn thống
kê, các biểu tƣợng của đại số đƣợc đƣa ra có ý nghĩa trong một tiến trình đƣợc gọi là đại diện có kích thƣớc đo đạc đƣợc khả ƣớc measuerment.
3.
Tổ chức Chuyển dạng:
Các câu trong ngôn ngữ đƣợc chuyển thành các lời tƣờng thuật. Mơ hình là kết quả của sự hàm ý về bản chất này.
4.
Xác nhận:
Các hàm ý đƣợc chọn làm kết quả trong giai đoạn trên đƣợc so sánh với thực nghiệm hoặc quan sát trong thế giới thực. Giai đoạn 1tƣ tƣởng hóa hoặc khái qt hóa là
tiến trình xây dựng mơ hình và vì khơng có mơ hình nào có thể hài hòa tuyệt đối với thực tiễn. Trong tất cả các trƣờng hợp, câu hỏi quan trọng không phải là mơ hình này
có thực hay khơng mà là mơ hình ấy có đầy đủ cho mục đích phía trƣớc, của vấn đề hay khơng Xây dựng mơ hình trong khoa học là một tiến trình liên tục. Các mơ hình
mới hơn và có vẻ hiệu quả hơn thay thế cho những mơ hình cũ khơng còn thích hợp, với “chân lý” rằng có một sự tiệm cận gần hơn đến thế giới thực.

1.2.1.4. Mơ hình phƣơng pháp bảo đảm chất lƣợng:


H. 1.2a.
Mơ hình tam giác:các quy trình BĐCL
H 1.2b
BĐCL
Mơ hình cải tiến liên tục Deming PDCA:
1.2.2. Một số quan điểm lý luận về bảo đảm chất lƣợng 1.2.2.1. Quan điểm hiệu quả:
 Đánh giá hiệu quả của cơng việc hay thậm chí của một cơng đoạn của tiến trình
có một tầm quan trọng rất lớn trong vấn đề đảm bảo chất lƣợng. Nhận định đó cũng khơng loại trừ BĐCL trong GDĐH. Giáo viên có thể sử dụng nhiều phƣơng
pháp tiếp cận và phƣơng pháp để đánh giá việc học tập của học sinh, chẳng hạn nhƣ kiểm tra, kiểm tra cuối kỳ, hùng biện, thảo luận ngay tại lớp. Có nhiều
phƣơng pháp và cách tiếp cận có hiệu quả hơn để hoàn thành và đƣa ra kết luận về việc học tập của các sinh viên.
 Trên quan điểm thị trƣờng, hiệu quả chất lƣợng đƣợc đánh giá trên khả năng
cung cấp giá trị của đồng tiền và phải đƣợc công khai bằng các con số. 
Hiệu quả, từ một bình diện khác còn mang ý nghĩa hiệu năng, chỉ khả năng của một chính sách hay chƣơng trình có thể đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra hay không.
Vấn đề là các chính sách và chƣơng trình có nhiều đối tƣợng, mục tiêu mang tính cạnh tranh và cái này có thể hồn thành đƣợc dựa vào chi phí của cái kia.
Nếu làm một phép tính đầu tƣ tổng quát từ phía phía nhà cung ứng thì
Hiệu năng = kết quả - chi phí. Để đạt đƣợc hiệu năng cao hay gia tăng hiệu năng từ với một định mức ban đầu,
hai biến hàm kết quả và chi phí có thể rơi vào một trong các trƣờng hợp sau: o
Chi phí khơng tăng nhƣng kết quả tăng: tăng năng suất hay chất lượng hoạt động
o
Chi phí giảm nhƣng kết quả khơng giảm: mơ hình cơng nghệ hóa dạy học
o
Chi phí tăng đồng thời kết quả tăng: mơ hình tư bản hóa cơ sở học đường
- đầu tƣ cho phƣơng tiện lao động tối tân hiện đại - đầu tƣ cho hệ thống đánh bóng danh vị mặt bằng tri
thức

1.2.2.2. Quan điểm mục đích- Mục tiêu chiến lược


 Trong quan điểm “ Giáo dục phải đáp ứng mục đích của nó” on page 9
23
, để bảo đảm chất lƣợng giáo dục, trƣớc hết, mục đích giáo dục cần đƣợc xác định rõ.
Việc xác lập mục đích giáo dục mang đầy tính lịch sử và mang tính chiến lƣợc vĩ mơ là nhiệm vụ của cấp nhà nƣớc tối cao.
 Các mục tiêu chiến lƣợc đƣợc vạch ra và điều này có nghĩa là kết quả đã đƣợc dự
kiến trƣớc. 
Vào giữa thập niên 90, một phƣơng pháp cải biến mới đã đƣợc sử dụng. Trong phƣơng pháp mới này, đơn vị đo lƣờng đƣợc lựa chọn dựa trên những “ mục tiêu
chiến lƣợc “ đƣợc vẽ trên biểu đồ chiến lƣợc. Với cách tiếp cận này, những mục tiêu chiến lƣợc đƣợc phân bổ xuyên suốt 4 viễn cảnh đƣợc xem là “ kết nối
những điểm” để hình thành nên sự trình bày có thể thấy đƣợc dễ dàng của chiến lƣợc và những đơn vị đo lƣờng.
 MT = Chiến lƣợc + tác nghiệp:
Để phát triển bản đồ chiến lƣợc, những nhà quản lý phải lựa chọn một số mục tiêu chiến lƣợc trong mỗi viễn cảnh, và sau đó định nghĩa nguyên nhân - hệ quả
của những mục tiêu này bằng cách vẽ những liên kết giữa chúng. Phƣơng pháp Bảng cân đối điểm balanced scorecard là một trong những công cụ quản lý
BĐCL đƣợc lập ra từ quan điểm mục tiêu chiến lƣợc này. Cách tiếp cận này cung cấp những ngữ cảnh tốt hơn cho việc chọn lựa đơn vị đo lƣờng, và nó làm cho
những nhà quản lý tác nghiệp dễ dàng hơn.
Một số căn cứ để xác định mục tiêu chiến lƣợc trong GDĐH: – Đƣờng lối, chính sách phát triển kinh tế-xã hội-giáo dục của Đảng và Nhà
nƣớc. – Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội-giáo dục của địa phƣơng khu vực.
– Thị trƣờng. – Nhu cầu đào tạo và nhu cầu khác.
– Điểm mạnh và điểm yếu của trƣờng về đào tạo, dịch vụ, về các nguồn lực,
kể cả tiềm lực. 
MT về số lượng: cơ sở vật chất của nhà trƣờng là con số thực hữu hạn. Mỗi đơn
vị cơ sở vật chất chủ thể chỉ có thể phục vụ cho một số lƣợng khách thể tối đa nào đó của nguồn nhân lực nhất định. Phòng ốc, trang thiết bị, tài liệu học tập đều
đƣợc hoạch định trƣớc tiên về số lượng để đáp ứng đủ yêu cầu cho công tác giảng dạy, học tập bao gồm cả công tác nghiên cứu.
 MT về chất lượng đƣợc kể đến sau khi vấn đề số lƣợng đƣợc xác lập. Số lƣợng
khách thể đủ lớn và không vƣợt mức quá hạn phải là một trong những mục tiêu
về chất lƣợng vì khi đó trật tự xã hội của tổ chức còn đƣợc bảo đảm để dao động trong mức ổn định .
Chất và lƣợng của hệ thống cơ sở vật chất phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn tài lực của cơ quan. Theo cách nói trên, khái niệm “chất lƣợng tuyệt đối” luôn biến đổi
theo tiêu chuẩn và luôn đƣợc làm mới khi tiêu chuẩn hay mục tiêu mới đƣợc xác lập trên cơ sở phát triển của mục tiêu trƣớc đó. Ở nhà trƣờng, để đảm bảo chất
lƣợng tổng thể trong quy hoạch, chỉ tiêu đầu vào hàng năm của các trƣờng luôn đƣợc xem xét phù hợp với số lƣợng tổng thể.
 MT về cơ cấu và thể chế: Chủ trƣơng xã hội hóa giáo dục ảnh hƣởng đến cơ cấu
của các trƣờng viện trong hệ thống GDĐH Việt Nam. Có thể chia cấu trúc tổ chức của các trƣờngviện làm hai kiểu chính tƣơng ứng với hai hệ thống công lập
và tƣ thục trong GDĐH
24
. Hai kiểu cấu trúc đa phần chỉ khác nhau ở cơ cấu hệ thống điều hành, không sai biệt nhiều trong các tổ chức khoa học.
Tùy thuộc vào thể chế, chính sách nhà nƣớc của mỗi quốc gia, mức độ phân cấp và trao quyền cho GDĐH và tuyên bố sứ mệnh của ĐH mà các mục tiêu về cơ
cấu đƣợc xác lập. Những cải cách thành công nhất đều là do có những chủ thể liên quan đƣợc trao quyền để thúc đẩy thay đổi. Trong các cải cách BĐCL gần
đây của GDĐH, hệ thống giải trình trách nhiệm mới đang đƣợc xây dựng làm nẩy sinh các mục tiêu về cơ cấu mới.
Một vấn đề nữa, thơng tin đóng vai trò trung tâm trong bất cứ một hệ thống giải trình trách nhiệm nào và ngƣời dân ngày càng trở nên đòi hỏi hơn, áp lực cải
thiện chất lƣợng dịch vụ, tiếng nói và nhu cầu đƣợc tham gia của ngƣời dân sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn dần dà thúc đẩy sự phát triển thể chế và do đó thúc đẩy
phát triển mục tiêu cơ cấu mới.
 Kết quả là mức độ đạt đƣợc mục tiêu về các mặt nói trên sau q trình tiến hành
hoạt động. Kết quả đạt đƣợc của mơ hình BĐCL GDĐH là kết quả quản lý giáo dục, thể hiện ở kết quả giáo dục mà việc đánh giá đầu ra trong thời đại cơng nghệ
thơng tin khơng còn là những cảm nhận hay chỉ dựa vào thông tin truyền miệng nữa. Mục tiêu đầu ra không những cần đƣợc cơng bố mà còn phải đƣợc minh
chứng trong kết quả báo cáo hàng năm của nhà trƣờng và dần dà, hai
25
hệ thống đánh giá và thông tin giáo dục quốc dân phải đạt đƣợc mức độ giải trình tƣờng
minh trong việc đánh giá xếp hạng giữa các trƣờng.
Một số mơ hình minh họa cơ cấu tổ chức các trƣờng ĐH trên thế giới:
H 1.2c

1.2.2.3. Quan điểm đáp ứng tính giá trị và quan điểm phù hợp:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mơ hình phƣơng pháp bảo đảm chất lƣợng: Quan điểm mục đích- Mục tiêu chiến lược

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×