Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
Nội dung vốn đầu tư XDCb

Nội dung vốn đầu tư XDCb

Tải bản đầy đủ - 42trang

Đầu tư XDCB là một hoạt động rất quan trọng ,nó là một khâu trong q trình đầu tư phát triển ,quyết định trực tiếp đến sự hình thành của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn,từng thời kỳ. Đầu tư tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những công
nghệ mới góp phần làm thay đổi các chính sách kinh tế của nhà nước phù hợp với tình hình hiện nay .
2. Nội dung vốn đầu tư XDCB 2.1. Khái niệm
Như dã nói ở trên ,XDCB là hoạt động sản xuất vật chất ,vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn và
chúng ta có thể đưa ra khái niệm về vốn đầu tư như sau: Vốn đầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái
sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất nhoặc phi sản xuất cho nền kinh tế quốc dân.

2.2. Nội dung vốn đầu tư XDCb


2.2.1 Nội dung vốn Đầu tư XDCB Vốn đầu tư XDCB bao gồm nhiều loại khác nhau về tính chất coong dụng
và tỷ trọng tuỳ thuộc vào cơ cấu tính đặc thù của các tài sản cố định sẽ dược tạo ra .Cụ thể nội dung vốn đầu tư bao gồm những chiphí sau:
∗ Chi phí cho cơng tác thăm dò ,khảo sát ,thiết kế từng cơng trình cụ thể .
∗ Chi phí cho cơng tác xây dựng cơ bản ;Chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng vốn đầu tư XDCB bao gồm : Chi phí cho cơng tác xây dựng mới ,mở rộng .
Chi phí cho cơng tác xây dựng lại hay hiện đại hoá . Chi phí cho cơng tác khơi phục lại nhà cửa kiến trúc hạ tầng theo tiết kế
đã duyệt . ∗
Chi phí cho cơng tác lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ để chúng phát huy tác dụng theo đúng chức năng của mình bao gồm cả chi phí chạy thử ,kiểm
tra chất lượng nhưng không bao gồm cả chi phí giá trị thiết bị và chi phí tu sửa thiết bị trước khi lắp .
9
∗ Chi phí mua sắm thiết bị cần lắp :Đây là tồn bộ chi phí để mua sắm
,vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị của cơng trình từ nơi mua cho đến chân cơng trình .
∗ Chi phí mua sắm thiết bị khơng cần lắp đặt đó là những chi phí mua
thiết bị có thể sử dụng ngay . ∗
Chiphí mua sắm công cụ sản xuất và đồ dùng quản lý nhưng chưa đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định .
∗ Chi phí khơn glàm tăng tài sản cố định như chi phí đào tạo cán bộ ,chi
phí khánh thành … ∗
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khác . Vốn đầu tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định.Quy mô và
tốc độ của nó quyết định đến quy mơ của tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân .Thực hiện vốn đầu tư XDCB sẽ làm tăng quy mô của tài sản cố định
cho nền kinh tế ,là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng năng suất lao động xã .
2.2.2 Các nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB. Bao gồm các nguồn sau:
Vốn ngân sách nhà nước Vốn tín dụng đầu tư .
Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh té
Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài . Vốn vay nước ngoài .
Vốn ODA. Vốn huy từ nhân dân.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả vốn đầu tư XDCB 3.1. Kết quả vốn đầu tư XDCB
Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thực hiện ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh phục vụ tăng thêm.
10
3.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện 3.1.1.1 Khái niệm
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm toỏng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho cơng tác
chuẩn bị đầu tư ,xây dựng nhà của và các cấu trúc hạ tầng ,mua sắm thiết bị máy móc ,để tiến hành các cơng tác XDCB và các chi phí khác theo quy định của
thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư thực hiện . 3.1.1.2 Nguyên tắc tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện
∗ Đối với công cuộc đầu tư có quy mơ lớn ,thời gian thực hiện đầu tư dài
vốn đầu tư được tính khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của công cuộc đầu tư đã hồn thành
∗ Đối với cơng cuộc đầu tư có quy mơ nhỏ có thời gian thực ngắn thì số
vốn đầu tư đã chi tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ các cơng việc của q trình thực hiện đầu tư đã thực hiện .
∗ Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách nhà nước tài trợ để số vốn đã chi
được tính vào vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt được các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau :
Vốn đầu tư của các cơng tác xây dựng được tính theo phưong pháp đơn giá ,nhưng phải căn cứ vào bảng đơn giá quy định của nhà nước và căn cứ vào
khối lượng cơng tác xây dựng hồn thành . Vốn đầu tư đối với công tác lắp đặt thiết bị máy móc ,phương pháp tính
mức vốn đầu tư thực hiện cũng tương tự như đối với công tác xây dựng . Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc
cần lắp đặt được xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận ,chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận .
Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc khơng cần lắp đặt được xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận
chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho . ∗
Đối với công tác XDCB và chi phí khác
11
nếu đã có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện như đối với công tác xây lắp .
Nếu chưa có đơn giá thì tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp thực thu ,thực chi.
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm . Tài sản cố định huy động là cơng trình hay hạng mục cơng trình đối tượng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng dộc lập làm ra hàng hóa,các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua
sắm ,đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động ngay . Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghih trong
dự án đầu tư . Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng ,từng hạng mục xây
dựng của cơng trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định .
Huy động toàn bộ là huy cùng một lúc tát cả các đối tượng ,hạng mục xây dựng khơng có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến
cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua sắm và sẳn sàng có thể sử dụng ngay .
Nói chung ,đối với các cơng cuộc đầu tư quy mơ lớn có nhiều đối tượng hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì áp hình thức huy
động bộ phận sau khi từng đối tượng , hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng , mua sắm ,lắp đặt ;còn đối với cơng cuộc đầu tư quy mơ nhỏ , thời gian thực hiện
ngắn thì áp dụng hình thức huy động tồn bộ khi tất cả các đối tượng hạng mục cơng trình đã kết thúc q triình xây dựng ,mua sắm ,lắp đặt .
Nếu chỉ nghiên cứu kết quả đầu tư thì chưa đủ , mới chỉ phản ánh được mặt lượng ,vì vậy cần phải nghiên cứu mặt chất của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản , tức là nghiên cứu hiệu quả đầu tư XDCB.

3.2. Hiệu quả vốn đầu tư XDCB.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung vốn đầu tư XDCb

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×