Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
1.615.200.000 Ưu điểm Hạch toán các khoản trích theo lơng 1. Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

1.615.200.000 Ưu điểm Hạch toán các khoản trích theo lơng 1. Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Tải bản đầy đủ - 70trang

Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh Quý II - Cty Viễn thông trích phần phân bổ tiền lơng
Stt Có
TK 334 Phải trả CNV Đối tợng sd
ghi nợ TK TK 3341101
lơng cấp bậc
TK 3341102
phụ cấp TK 3341103
lơng kho¸n Céng
Cã TK 334 1
TK 627 - CPSXC - TK 6271111 cÊp bËc
49.520.800, 49.520.800,
- TK 6271112 phô cÊp 4.058.400,
4.058.400, - TK 6271113 kho¸n
159.998.920 159.998.920
2 TK 154 - CPSXKD DD
- TK 1542111cÊp bËc 367.200.000
367.200.000 - TK 1542112phô cÊp
41.799.200 41.799.200
- TK 1542113 khoán 992.622.680
992.622.680
Cộng: 416.720.800
, 45.857.600
, 1.152.621.6

00, 1.615.200.000


,
Ngày 31 tháng 6 năm 1999
Ngời lập bảng Kế toán trởng
Ký tên Ký tên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 58
Chơng III Phơng hớng hoàn thiện tiền lơng với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng ngời lao động I. Đánh giá chung về tình hình hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng;
Tình hình trả lơng cho ngời lao động tại Công ty Viễn thông Hà Nội có thể đánh giá trên cơ sở các số liệu sau đây:
Biểu 1: Quỹ lơng kế hoạch trong ba năm 1997, 1998 và 1999
Năm Doanh thu kế
hoạch tỷ đồng
Quỹ lơng kế hoạch
tỷ đồng Đơn giá tiền l-
ơng KH 1000đ doanh thu
Mức lơng TB kế hoạch
đồng 1997
72 4,248
59,00 1.060.000
1998 135
5,873 43,50
1.100.000 1999
165 6,435
39,00 1.200.000
BiÓu 2: Q l¬ng thùc hiƯn trong ba năm 1997, 1998 và 1999
Năm Doanh thu thực
hiện tỷ đồng
Quỹ lơng thực hiện
tỷ đồng Đơn giá tiền l-
ơng thực hiện 1000đ doanh
thu Mức lơng TB
thực hiện đồng
1997 75,3
4,452 59,12
1.075.000 1998
135,5 5,909
43,61 1.115.000
1999 166,5
6,508 39,09
1.220.000
BiĨu 3: Tû lƯ thực hiện so với kế hoạch trong ba năm 1997, 1998 và 1999
Năm Doanh thu thực
hiện so với kế hoạch
Quỹ lơng thực hiện so với kế
hoạch Đơn giá thực
hiện so với kế hoạch
Mức lơng TB thực hiện so
với kế hoạch 1997
104,5 104,8
100,2 101,4
1998 100,3
101 100,2
101,3 1999
100,9 101
100,2 101,6
B¸o c¸o thùc tập tốt nghiệp 59

1. Ưu điểm


- Mức lơng mà ngời lao động thuộc Công ty Viễn thông Hà nội đợc hởng nh hiện nay có thể đủ để chi tiêu cho những nhu cầu bức thiết của cuộc sống và có một
phần chút ít để tích luỹ. Mức lơng ở mức khá so với mặt bằng kinh tế chung của xã hội.
- Công việc tổ chức tính lơng và thanh toán lơng đợc tiến hành đúng theo quy định, đúng kỳ hạn và trả tới từng ngời lao động.
- Mức chi phÝ tiỊn l¬ng so víi doanh thu cho thÊy chi phÝ vỊ tiỊn l¬ng chiÕm tØ lƯ rÊt nhá trong doanh thu. Tỉ lệ chi phí nhân công nh trên rất có lợi cho sản xuất kinh
doanh. Ví dụ số liệu năm 1999: lơng 6,508 tỷ đồng so với 166,5 tỷ đồng doanh thu, đạt 4
- Chi trả lơng theo cách trình bày trên đây có u điểm là dễ tính, dễ thực hiện. - Công ty đã sử dụng máy vi tính, áp dụng các chơng trình kế toán, góp phần
tăng tính chính xác và giảm bớt lao động kế toán. - Việc trích lập các quỹ tuân thủ đúng quy định của nhà nớc và phần đóng góp
của công nhân viên đợc thông qua Đại hội Công nhân viên chức. - Kế toán lơng sử dụng các phần mềm thống kê và tính lơng, đảm bảo số liệu
chính xác và nhanh chóng. - Hệ thống chứng từ ban đầu đợc phân loại và bảo quản cẩn thận, sổ sách ghi
đơn giản, rõ ràng, dể hiểu.

2. Nhợc điểm:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1.615.200.000 Ưu điểm Hạch toán các khoản trích theo lơng 1. Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×