Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
Giám đốc công ty cấp I trực thuộc BĐHN 2,70

Giám đốc công ty cấp I trực thuộc BĐHN 2,70

Tải bản đầy đủ - 70trang

o bảng hệ số phân phối lơng khoán theo chức danh của Bu điện
hà nội
trích phần sử dụng tại công ty viễn thông hà nội
T Chức danh
Hệ số chức
danh Ghi
chú

1. Giám đốc công ty cấp I trực thuộc BĐHN 2,70


2. PGĐ, kế toán trởng Cty cấp I trực thuộc BĐHN
2,20 3.
Chủ tịch CĐ, Bí th Đảng bộ Cty cấp I trực thuộc BĐHN 2,00
4. Trởng phòng, Trëng Trung t©m Cty cÊp I trực thuộc
BĐHN 2,00
5. Phó phòng, Phó trung tâm Cty cấp I trực thuộc BĐHN
1,80
6. Kỹ s, chuyên viên phòng ban Cty cấp I trực thuộc BĐHN
Loại 1: Loại 2:
Loại 3: 1,65
1,55 1,45
7. Công nhân nguồn, điều hoà
1,32 8.
Công nhân máy tải ba, sửa chữa máy điện báo 1,32
9. Công nhân viba
1,33 10. Công nhân máy tính
1,32 11. Công nhân lái xe
1,34 12. Giao dịch viên
1,32 13. Công nhân khai thác nhắn tin tiếng Việt
1,32 14. Công nhân khai thác nhắn tin tiếng Anh
1,33 15. Công nhân 108
1,33 16. Công nhân 116
1,32 17. Nhân viên tiếp thị
1,35 18. Nhân viên văn th đánh máy
1,30 19. Nhân viên kế toán sơ cấp, thủ quỹ
1,32 20. Nhân viên lao công tạp vụ
1,25 21. Hợp đồng thử việc có đào tạo
0,80 22. Hợp đồng thời vụ
0,50 - 0,80
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 39
Căn cứ vào nội quy lơng khoán, hệ số phân phối lơng khoán theo chức
danh, hệ số chất lợng, các đơn vị trực thuộc Công ty sẽ tính ra tiền lơng khoán tại đơn vị mình trong tháng. Ví dụ tại Đài vô tuyến:
au khi các đơn vị thanh toán tiền lơng khoán, kế toán công ty ghi sổ chi tiết tài khoản 3341103lơng khoán nh sau:
Cty Viễn thông HN Sổ chi tiết tài khoản 3341103 trích
Phòng Kế toán Tài Chính Lơng khoán
Tháng 61999 Trang thứ:
1 Đơn vị tính: đồng
Số chứ
Ng ày
Nội dung TK đối
ứng Mã
số Số tiền
PS Nợ PS Có
Số d đầu kỳ: 42.689.111,
90 56
ThụcKTNV ứng lơng T6 kỳ I 1111
2.400.000, 91
56 Lan Đài VT ứng lơng T6 kỳI
1111 8.100.000
92 56
Hoà KDTT ứng lơng T6 kỳ I 1111
12.000.000, ..............
216 156 Tần Telex ứng lơng T6-kỳII 1111
17.400.000, 217 156 Hà Nhắn tin ứng lơng T6 II
1111 17.600.000
218 156 Thục KTNV ứng lơng T6 II 1111
1.600.000 ...............
327 306 HoàKDTT lơng khoán 699 1111
15.488.056, 328 306 ThụcKTNV lơng khoán 699
1111 4.519.304,
329 316 Tần thanh toán lơng khoán 1111
38.681.438, 330 316 Yến108thanh toánlơngkhoán
1111 137.224.552,
............................................ ...................
316 Pbổ lơng quý II vào Z SX 627111
3 159.998.920,
316 Pbổ lơng quý II vào Z SX 154211
3 992.622.680,
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiƯp 40
Ph¸t sinh th¸ng: 422.566.971
1.152.621.600 Luỹ kế từ đầu năm: 2.141.258.442 2.147.317.224
Sè d cuèi kú: 36.630.329
Ngµy th¸ng năm
Ngời lập biểu Kế toán trởng
ký tên ký tên
Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 3341101 và 3341103, kế toán Công ty vào sổ cái tài khoản 334 để tính số phát sinh và số d cuối kỳ:
. Hạch toán BHXH ph¶i tr¶ cho ngêi lao động và các khoản tiền thởng, trợ cấp cho ngời lao động:
Để thanh toán BHXH phải trả cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và
các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khẩu trừ và số tiền ngời lao động còn
đợc lÜnh. Sau khi kÕ to¸n trëng kiĨm tra, xác nhận và ký giám đốc duyệt y, Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền lơng
và BHXH cho ngời lao động. Trờng hợp ngời lao động bị ốm đau khi nghỉ thì đợc hởng 70 lơng chính sách.
Để thanh toán các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội, phân xởng
sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khẩu trừ và số tiền ng ời
lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tù. Sau khi kÕ to¸n ttëng kiĨm tra, xác nhận và ký giám đốcduyệt y, Bảng thanh toán
tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền lơng và BHXH cho ngời lao động.
Tài khoản hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ là TK 338:Phải trả và phải nộp khác:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 41
Tại Công ty Viễn thông Hà Nội, tiền thởng cho công nhân viên đợc tính qua hệ số lơng khoán. Nếu trong tháng nhân viên nào đạt thành tích tốt trong sản xuất kinh
doanh sẽ đợc đơn vị đề nghị Hội đồng lơng khoán Công ty thởng hệ số. Có 2 mức th- ởng là 0,05 và 0,1.
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A là kỹ s máy tính, đợc hởng hệ số lơng khoán là 1,45. Do lao động tốt, anh A sẽ đợc đề nghị thởng mức 0,1, tức anh sẽ hëng hƯ sè
1,55. Ngoµi tiỊn thëng, trong mét sè trờng hợp công nhân viên trong công ty còn đợc h-
ởng một khoản trợ cấp. Đó là trờng hợp nữ CBCNV đợc ký hợp đồng lao động diện từ 1 đến 3 năm trở lên sinh con đúng kế hoạch thì ngoài tiền lơng BHXH còn đợc trợ
cấp một khoản tiền tơng đơng 40 hệ số chức danh đang hởng bằng tiền lơng khoán.Ví dụ: Chị B là công nhân khai thác nhắn tin có hệ số chứcdanh là 1,32. Giả
sử tiền lơng khoán là 500.000 đồng tháng áp dụng cho chức danh này. Nh vậy tính ra số tiền trợ cấp trong 1 tháng nghỉ đẻ của chị B sẽ là:500.000 đx40=200.000 đ.
Nếu chị B nghỉ đẻ trong 4 tháng thì sẽ đợc trợ cấp 1 khoản là: 4x200.000=800.000đ. Hàng qúy kế toán công ty theo dõi các khoản tiền thởng, tiền trợ cấp cho
CBCNV trong công ty rồi tập hợp để ghi sổ.

VI. Hạch toán các khoản trích theo lơng 1. Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giám đốc công ty cấp I trực thuộc BĐHN 2,70

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×