Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
Bảng thanh toán tiền th ởng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Phiếu báo làm thêm giờ Hợp đồng giao khoán: Biên bản điều tra tai nạn lao động

Bảng thanh toán tiền th ởng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Phiếu báo làm thêm giờ Hợp đồng giao khoán: Biên bản điều tra tai nạn lao động

Tải bản đầy đủ - 70trang

Cuối tháng phiếu này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để tính BHXH vào các cột 1, 2, 3, 4 mặt sau của phiếu.

d. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội


Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội dùng làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán bảo hiểm
xã hội với cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên. Cuối tháng, sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng
ngời và cho toàn đơn vị, bảng này đợc chuyển cho trởng ban bảo hiểm xã hội của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi.

e. Bảng thanh toán tiền th ởng


Bảng thanh toán tiền thởng là chøng tõ x¸c nhËn sè tiỊn thëng cho tõng ngêi lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngời lao động và ghi sổ kế toán.
Bảng thanh toán tiền thởng chủ yếu dùng trong các trờng hợp thởng theo lơng không dùng trong các trờng hợp thởng đột xuất, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu...

f. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành


Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành cuả đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Làm cơ
sở để lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động. Phiếu này do ngời giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế
toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động. Trớc khi chuyển đến kế toán tiền lơng phải có đầy đủ chữ ký cđa ngêi giao viƯc, ngêi nhËn viƯc, ngêi kiĨm tra
chất lợng và ngời duyệt.

g. Phiếu báo làm thêm giờ


Phiếu báo làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lơng cho ngời lao động.
Phiếu này do ngời báo làm thêm giờ lập và chuyển cho ngời có trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán. Sau khi có đầy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 16
đủ chữ ký, phiếu báo làm thêm giờ đợc chuyển đến kế toán lao động tiền lơng để làm cơ sở tính lơng tháng.

h. Hợp đồng giao khoán:


Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm v iệc,, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi
thực hiện công việc đó đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ng - ời nhận khoán.

i. Biên bản điều tra tai nạn lao động


Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho ngời lao động một cách thoả đáng và có các
biện pháp bảo đảm an toàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị.
2.Sổ sách dùng để hạch toán:
Để việc hạch toán tiền lơng đợc chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin cho ng- ời quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi chép đòi hỏi phải đợc tổ chức khoa học,
hợp lý, vừa đảm bảo chính xác, vừa giảm bớt lao động cho ngời làm công tác kế toán. Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh nghiệp
tự xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính quy định, đồng thời căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc tổ chức hạch toán
tiền lơng tiến hành theo các hình thức nh sau:
Hình thức nhật ký chung:
Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thø tù thêi gian vµo mét qun sỉ nhËt ký gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào nhật ký chung lấy
số liệu để ghi vào Sổ cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật ký chung cã thĨ më c¸c nhËt ký phơ cho các tài khoản chủ yếu. Định kỳ cộng các nhật ký phơ lÊy
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiƯp 17
sè liƯu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái. Đối với các đối tợng cần theo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu với sổ nhật ký và sổ cái.
Phần hành kế toán tiền lơng theo hình thức sổ này đợc tổ chức nh mọi phần hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung, cuối
tháng hay định kỳ kế toán sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các số liệu trùng rồi phản ánh vào sổ cái. Nếu cần thiết có thể tổ chức sổ kế toán chi tiết về tiền lơng. Cuối
kỳ lập các báo cáo. Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thờng đợc vào ít nhất 2 sổ nhật ký trở lên. Bởi vậy, cuối tháng sau khi céng sè liƯu tõ c¸c sỉ nhËt ký, kế toán phải loại
bỏ các số liệu trùng lắp rồi mới ghi vào sổ cái.
Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Hình thức nhật ký sổ cái:
Báo cáo thùc tËp tèt nghiƯp 18
Chøng tõ gèc: - B¶ng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh to¸n tiỊn th­ëng
- Chøng tõ thanh to¸n
NhËt ký chung
Sỉ c¸i TK 334
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết TK 334
Bảng tổng hợp chi tiết
Đây là hình thức ghi chÐp kÕt hỵp viƯc ghi chÐp theo thêi gian vµ theo hƯ thèng vµo trong mét qun sỉ gäi là nhật ký sổ cái. Trên sổ này gồm phần nhật ký
phản ánh trình tự phát sinh các nghiệp vụ qua phần chứng từ và phần sổ cái phản ánh theo cả 2 bên Nợ, Có của tài khoản. Hình thức này chi thờng áp dụng ở các đơn vị
nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái:
Hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng. Theo hình thức này thì việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợc chi thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghi theo
hệ thống đợc ghi ở sổ cái. Việc ghi chép đợc tiến hành theo trình tự nh sau: Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế
toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiƯp vơ vỊ tiỊn l¬ng, lËp chøng tõ ghi sỉ, sau đó chứng từ ghi sổ này đợc chuyển cho kÕ to¸n trëng kiĨm tra, ký dut råi
chun cho kÕ toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản 334. Khái quát lại ta có sơ đồ nh sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 19
Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh to¸n tiỊn th­ëng
- Chøng tõ thanh to¸n
NhËt ký sỉ cái
Hình thức nhật ký chứng từ:
Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết. Do đó đã giảm bớt một phần đáng kể khối lợng công
việc, giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý đợc kịp thời và nâng cao năng suất lao động bằng sự chuyên môn hoá.
Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng sử dụng các loại sổ nh sau: - Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối
tợng chịu phí. - Bảng kê số 4: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từng phân xởng và chi phí nhân
viên quản lý phân xởng. - Bảng kê số 5: tập hợp chi phí nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý phân xởng.
- Nhật ký chứng từ số 10: Theo dõi các tài khoản có quan hệ víi TK 334. - NhËt ký chøng tõ sè 1, 2: phản ánh việc thanh toán tiền lơng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 20
Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán tiỊn th­ëng
- Chøng tõ thanh to¸n
Chøng tõ ghi sỉ
Sỉ c¸i TK 334 Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
- Sổ cái TK 334.
Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán tiền lơng theo hình thức nhật ký chứng từ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 21
Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH - Bảng thanh toán tiền thưởng
- Chứng từ thanh toán
Bảng phân bổ số 1
Nhật ký chøng tõ sè 7 NhËt ký chøng tõ sè 10
Sổ cái TK 334
Bảng kê số 4 Bảng kê số 5
Chøng tõ thanh to¸n
NhËt ký chøng tõ sè 1, sè 2
Ghi nợ TK 334 338 Ghi có TK
111112
CHƯƠNG II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty viễn thông Hà nội

I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty ảnh hởng đến công tác kế toán:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng thanh toán tiền th ởng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Phiếu báo làm thêm giờ Hợp đồng giao khoán: Biên bản điều tra tai nạn lao động

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×