Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
Nội dung hạch toán:

Nội dung hạch toán:

Tải bản đầy đủ - 70trang

3. Nội dung hạch toán:


Để thanh toán các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội, phân xởng
sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ng ời
lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kÕ to¸n ttëng kiĨm tra, x¸c nhận và ký giám đốc duyệt y, Bảng thanh toán
tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền lơng và BHXH cho ngời lao động.
Tài khoản hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ là TK 338: Phải trả và phải nộp khác: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật,
cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu nhận trớc của khách hàng Kết cầu của TK này nh
sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các qũy. - Các khoảnđã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa. - Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng kỳ.
Bên Có:
-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định. - Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ.
- Các khoản đã trả, đã nộp hay thu hộ. - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoàn lại.
D Nợnếu có: Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán. D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chê xư lý.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiƯp 12
ViƯc hạch toán các khoản trích theo lơng đợc thể hiện bằng sơ đồ đối ứng tài khoán sau:
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Khấu trừ các khoản vào TL cña CNV TrÝch BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào
chí phí SXKD theo quy định
Chi tiêu kinh phí CĐ tại doanh nghiệp TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào TL của ngời lao động
TK 334 Chi trả BHXH cho BHXH phải trả
ngời lao động cho CNV
BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy định, sau khiđóng BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không
đợt vợt quá 30 số còn lại.
Báo cáo thực tập tèt nghiƯp 13
TK 622, 627,641, 642 TK 111, 112
TK 3382
÷
3384

III. Hạch toán các kho¶n thu nhËp kh¸c cđa ngêi lao động:


Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền thởng bao gồm tiỊn thëng thi ®ua lÊy tõ qòy khen thëng và thởng trong sản xuất kinh doanh thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng
phát minh, sáng kiến
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ trợ cấp cho ngời lao động có hoàn cảnh khó khăn, sinh đẻ, ốm đau
Khi tính ra tiền thởng thi đua chi từ qũy khen thởng, trợ cấp khó khăn chi từ qũy phúc lợi phải trả công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 4311thởng thi đua Nợ TK 4312trợ cấp khó khăn
Có TK 334 Khi thanh toán tiền thởng và trợ cấp khó khăn cho công nhân viên kế toán ghi
sổ theo định khoản: Nợ TK 334
Có TK 111, 112

IV. Chứng từ , sổ sách dùng để hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ:


1. Chứng từ dùng để hạch toán:


Cũng giống nh việc hạch toán mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc hạch toán tiền lơng yêu cầu phải có chứng từ kế toán lập một cách chính xác, đầy đủ, theo đúng
chế độ ghi chép quy định. Những chứng từ ban đầu trong hạch toán tiền lơng là cơ sở để tính toán tiền lơng và chi trả lơng cho công nhân viên.
Theo chÕ ®é chøng tõ kÕ to¸n ban hµnh theo quyÕt định số 1141TCQĐCĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính, chứng từ kế toán
lao động và tiền lơng bao gồm các loại sau đây:
Báo c¸o thùc tËp tèt nghiƯp 14

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung hạch toán:

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×