Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng: Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:

Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng: Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:

Tải bản đầy đủ - 70trang

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Phòng Kế toán Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Viễn thông Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn
thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Phó Giáo s-
Tiến sỹ Phạm Thị Gái đã giúp tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
CHƯƠNG I. Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp

I. Tổ chức hạch toán tiền lơng: 1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lơng:


Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong đó lao động
với t cách là hoạt động chân tay và trí ãc cđa con ngêi sư dơng c¸c t liƯu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ
ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền lơng tiền công chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác tiền lơng
còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ. Về bản chất, tiền
lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Nói cách khác, tiền lơng chính là nhân tố thúc đầy tăng năng suất lao động.

2. Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng:


Qũy tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần qũy tiền lơng bao gồm
nhiều khoản nh lơng thời giantháng, ngày, giờ, lơng sản phẩm, phụ cấp cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt ®á , tiỊn th
… ëng trong s¶n xt. Qòy tiỊn lơng hay tiền công
bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3
trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.

3. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp chế độ tiền lơng a. Hình thức trả l


ơng theo thời gian
Đây là hình thức tiền lơng mà thu nhập cđa mét ngêi phơ thc vµo hai u tè: sè thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của ngời
lao động. Chế độ trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhng nhợc
điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lợng, cha quan tâm đến chất lợng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lơng hạn chế.
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lơng này để trả cho đối tợng công nhân cha xây dựng đợc định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công
việc xét thấy trả lơng theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lợng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao.
Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp trả lơng theo thời gian, ngời ta áp dụng trả lơng theo thời gian có thởng.
Trong những năm vừa qua, hình thức trả lơng theo thời gian có xu hớng thu hẹp dần. Nhng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới
hoá, tự động hoá cao thì hình thức lơng theo thời gian lại đợc mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện.

b. Hình thức trả l ơng theo sản phẩm


Lơng trả theo sản phẩm là chế độ tiền lơng mà thu nhập của mỗi ngời tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lợng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho
một sản phẩm. Số lợng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ thuộc
vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4
Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lơng theo s¶n phÈm cao hay thÊp phơ thc rÊt nhiỊu vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định
mức vừa là cơ sở để trả lơng sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý. Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lơng sản phẩm đang là hình thức
tiền lơng chủ yếu đọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình thức tiền lơng này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
- Có hệ thống định mức chính xác. - Phải thờng xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo
dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối. - Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất nh: việc cung cấp nguyên liệu,
bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi h hỏng và tổ chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời.
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho viƯc ®iỊu chØnh møc.
Trong thùc tÕ chóng ta thêng áp dụng 4 hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định nh sau:
ĐG = LQ hoặc ĐG = L x T Trong đó:
ĐG : Đơn giá sản phẩm.
L : Lơng theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
Trả lơng tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng ngời không thể làm đợc hoặc làm đợc nhng không
đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lơng sản phÈm tËp thĨ.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiƯp 5
Khi ¸p dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lơng sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức
khoẻ, về sự cố gắng trong lao động.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Thờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy
sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bớc:
B ớc 1:
Xác định đơn giá gián tiếp ĐG
GT
Sản lợng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng ĐG
GT
= Lơng cấp bậc tháng của gián tiếp
B ớc 2:
Tính lơng sản phẩm gián tiếp L
Sản phẩm thực tế của Đơn giá
L =
công nhân sản xuất x
gián tiếp
Lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Là một hình thức tiền lơng sản phẩm nhng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lợng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những sản
phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vợt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung.
Chế độ lơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lơng tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất
lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trờng cần số lợng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vào thời
điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6
Sau khi đã khắc phục đợc các hiện tợng trên phải trở lại ngay hình thức lơng sản phẩm thông thờng.
Song song với lơng sản phẩm lũy tiến ta có lơng sản phẩm lũy lùi. áp dụng với trờng hợp nguy cơ thị trờng bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất
ra. áp dụng lơng sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó.

c. L ơng khoán


Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và chất lợnng công việc mà họ hoàn thành.
Để áp dụng lơng khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cờng công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến
khích lợi ích vật chất. Mức thởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại h hỏng.

4. Nội dung hạch toán tiền lơng: a. Nhiệm vụ hạch toán tiền l


ơng trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngõng viƯc, nghØ BHXH... cđa ngêi lao ®éng ®Ĩ cã căn cứ tính trả l-
ơng, BHXH trả thay lơng, tiền thởng... cho từng ngời và quản lý lao động trong doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lơng, tình hình chi trả quỹ lơng của doanh nghiệp; việc trích lập và chi trả các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn. -Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7

b. Tài khoản sử dụng:


Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản 334Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên.- - Kết chuyển tiền long công nhân, viên chức cha lĩnh.
Bên Có: - Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức.
D Nợnếu có: Số trả thừa cho công nhân viên chức. D Có:Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức

c. Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:


Trình tự:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho
từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng lơng sản phẩm,
lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng
tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm
xã hội cho ngời lao động. Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận
số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu nhập. Các khoản thanh toán l- ơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8
với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
Phơng pháp hạch toán:
- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viênbao gồm tiền long, tiền công, phụ cấp khu vực, chứcvụ,
đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất và phân bổ cho các đối t
ợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 chi tiết đối tợng: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 6271-Chi tiết phân xởng: Phải trả nhân viên quản lý.phân xởng. Nợ TK 641 6411: Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ. Nợ TK 642 6421: Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Khi tính ra TL nghØ phÐp thùc tÕ ph¶i tr¶ CNV, kÕ toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 622 hoặc TK 335
Nợ TK 641, 642, 627 Có TK 334
-Thanh toán thù lao tiền công, tiền lơng:
Việc thanh toán thù laotiền công, tiền lơng cho ngời lao động đợc khái quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9
Sơ đồ hạch toán tiền l ơng
và thanh toán với công nhân viên :
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Tiền lơng phải trả CNV
TK 335 TK 111, 112
TL nghỉ phép thùc TrÝch tríc TL nghØ tÕ ph¶i tr¶ CNV phÐp cđa CNSX
Chi tr¶ TL, thởng, BHXH, các khoản khác của CNV
TK 4311, 4312 Tiền thởng thi đua, trợ cấp khó
khăn phải trả CNV TK 3388
TK 3383 Chi trả TL cho
TL của ngời đi ngời đi vắng
vắng cha về BHXH phải trả CNV
II. Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ: 1. Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng và thu nhập mà họ đợc ngời sử dụng lao động trả cho. Tuy nhiên, ngoài tiền lơng trả cho thời gian làm việc còn có
những quyền lợi và trách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động: đó là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợc gọi chung là các
khoản trích theo lơng.
Báo cáo thực tập tốt nghiÖp 10
TK 622, 627,641, 642 TK 3383, 3384, 333, 138, 141
TK 334
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải theo dõi việc hình thành các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc hạch toán sử dụng các
quỹ đó. Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng góp
quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động. Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh. Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệ phần trăm đóng góp của ngời lao động.

2. Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:


Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số qũy tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên của
công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20 trong đó 15 do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc vào l-
ơng tháng.Qũy BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan bảo hiểm
xã hội quản lý.. Qũy BHYT đợc sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện
phí, thuốc thang cho ng …
êi lao ®éng trong thêi gian ốm đau, sinh đẻ. Qũy này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân
viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3, trong đo 2 tính vào chi phí kinh doanh, 1 trõ vµo thu nhËp cđa ngêi lao động. Còn phải
trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số qũy tiền lơng, tiền công vµ phơ cÊp phơ cÊp chøc vơ, phơ cÊp tr¸ch nhiƯm, phơ cÊp khu vùc, phơ cÊp thu hút, phụ cấp đắt
đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh thực tế phải trả cho ngời lao động-kể
cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 11

3. Nội dung hạch toán:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng: Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×