Tải bản đầy đủ - 70 (trang)
Tài khoản sử dụng: Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:

Tài khoản sử dụng: Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:

Tải bản đầy đủ - 70trang

b. Tài khoản sử dụng:


Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản 334Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên.- - Kết chuyển tiền long công nhân, viên chức cha lĩnh.
Bên Có: - Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức.
D Nợnếu có: Số trả thừa cho công nhân viên chức. D Có:Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức

c. Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:


Trình tự:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho
từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả để tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng lơng sản phẩm,
lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng
tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm
xã hội cho ngời lao động. Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận
số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu nhập. Các khoản thanh toán l- ơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 8
với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
Phơng pháp hạch toán:
- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viênbao gồm tiền long, tiền công, phụ cấp khu vực, chứcvụ,
đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sản xuất và phân bổ cho các đối t
ợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 chi tiết đối tợng: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 6271-Chi tiết phân xởng: Phải trả nhân viên quản lý.phân xởng. Nợ TK 641 6411: Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ. Nợ TK 642 6421: Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
- Khi tÝnh ra TL nghØ phÐp thùc tÕ ph¶i tr¶ CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 622 hoặc TK 335
Nợ TK 641, 642, 627 Có TK 334
-Thanh toán thù lao tiền công, tiền lơng:
Việc thanh toán thù laotiền công, tiền lơng cho ngời lao động đợc khái quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9
Sơ đồ hạch toán tiền l ơng
và thanh toán với công nhân viên :
Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Tiền lơng phải trả CNV
TK 335 TK 111, 112
TL nghØ phÐp thùc TrÝch tríc TL nghØ tÕ ph¶i tr¶ CNV phÐp cđa CNSX
Chi trả TL, thởng, BHXH, các khoản khác của CNV
TK 4311, 4312 Tiền thởng thi đua, trợ cấp khó
khăn phải tr¶ CNV TK 3388
TK 3383 Chi tr¶ TL cho
TL cđa ngời đi ngời đi vắng
vắng cha về BHXH phải trả CNV
II. Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ: 1. Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng và thu nhập mà họ đợc ngời sử dụng lao động trả cho. Tuy nhiên, ngoài tiền lơng trả cho thời gian làm việc còn có
những quyền lợi và trách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động: đó là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợc gọi chung là các
khoản trích theo lơng.
Báo cáo thực tËp tèt nghiÖp 10
TK 622, 627,641, 642 TK 3383, 3384, 333, 138, 141
TK 334
BÊt kú mét doanh nghiƯp nµo còng đều phải theo dõi việc hình thành các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc hạch toán sử dụng các
quỹ đó. Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng góp
quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động. Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh. Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệ phần trăm đóng góp của ngời lao động.

2. Sự hình thành và sử dụng qòy BHXH, BHYT, KPC§:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản sử dụng: Trình tự và ph ơng pháp hạch toán:

Tải bản đầy đủ ngay(70 tr)

×