Tải bản đầy đủ - 21 (trang)
Giảm hiệu suất lao động: Kém lanh lợi: Tỷ lệ bệnh tật cao:

Giảm hiệu suất lao động: Kém lanh lợi: Tỷ lệ bệnh tật cao:

Tải bản đầy đủ - 21trang

càng ít đi và béo phì thực sự là do gien quy định thì thế giới này sẽ dần là của những người béo phì, q khổ.
Ngồi danh sách những nguyên nhân dẫn tới tình trạng béo phì kể trên còn có một số ngun nhân khác như: virus gây béo phì, tình trạng suy dinh dưỡng khi còn
nhỏ, ít sử dụng các sản phẩm sữa và những hormone từ ngành nông nghiệp biến đổi gien...

III. Nguy cơ tác hại 1. Mất thoải mái trong cuộc sống:


Người béo phì thường có cảm giác bức bối khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày đã trở thành như một hệ thống cách nhiệt. Người béo phì cũng thường xuyên cảm
thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái
. Nó có thể dẫn đến trở ngại về tinh thần nhất là thế hệ trẻ, vẻ bề ngồi khơng
đẹp và cuộc sống không tiện lợi, khiến họ nẩy sinh tính tự ti, lo lắng, phiền muộn...

2. Giảm hiệu suất lao động:


Người béo phì làm việc chóng mệt nhất là ở mơi trường nóng. Mặt khác do khối lượng cơ thể quá nạng nề nên để hoàn thành một động tác, một cơng việc trong
lao động, người béo phì mất nhiều thì giờ hơn và mất nhiều cơng sức hơn. Hậu quả là hiệu suất lao động giảm rõ rệt so với người thường.

3. Kém lanh lợi:


Người béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn người bình thường trong sinh hoạt cũng như trong lao động. Hậu quả là rất dễ bị tai nạn xe cộ cũng như tai nạn
lao động

4. Tỷ lệ bệnh tật cao:


Béo phì là một trong các yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mãn tính khơng lây như: bệnh mạch vành, đái đường khơng phụ thuộc insulin, sỏi mật...
- Bệnh tim: Mỡ bọc lấy tim, làm cho tim khó co bóp. Mỡ cũng làm hẹp mạch vành, cản trở máu đến nuôi tim, gây nhồi máu cơ tim.
- Tăng huyết áp. - Rối loạn lipid máu: Béo phì làm tăng nồng độ triglycerid và LDL-
cholesterol, làm giảm nồng độ HDL-cholesterol trong máu. Người béo bụng dễ bị rối loạn lipid máu.
- Tiểu đường: Béo phì tồn thân và béo bụng là yếu tố nguy cơ cho tiểu đường type 2. Phụ nữ béo phì có nguy cơ tiểu đường cao gấp 2,5 lần so với người
bình thường.
- Đột quỵ: Người có BMI lớn hơn 30 dễ bị tử vong do bệnh mạch máu não. Nếu có thêm các yếu tố nguy cơ khác tiểu đường type 2, tăng huyết áp, rối
loạn lipid máu thì đột quỵ có thể xảy ra với người có BMI thấp hơn 25,0-29,9.
- Giảm khả năng sinh sản: Ở người béo phì, mơ mỡ làm rối loạn buồng trứng, hàng tháng trứng khơng lớn lên và chín rụng được, chất lượng trứng kém,
rối loạn kinh nguyệt. Mỡ quá nhiều sẽ lấp kín buồng trứng và gây vơ kinh. Béo phì cũng dễ gây hội chứng đa u nang, khó thụ tinh, dễ sẩy thai. Cần lưu ý khi mãn
kinh, một số phụ nữ dễ tăng béo bụng.
- Giảm chức năng hơ hấp: Mỡ tích ở cơ hồnh, làm cơ hồnh kém uyển chuyển, sự thơng khí giảm, gây khó thở, khiến não thiếu ôxy, tạo hội chứng
Pickwick ngủ cách quãng suốt ngày đêm, lúc ngủ lúc tỉnh. Ngừng thở khi ngủ cũng là vấn đề hay gặp ở người béo phì nặng, nhất là khi béo bụng và có cổ quá
bự.
- Tăng viêm xương khớp: Các khớp chịu đựng sức nặng quá mức sẽ dễ đau. Lượng axit uric ở người béo tăng, dễ gây bệnh gút. Nhiều cơng trình nghiên
cứu đã khẳng định, khi BMI tăng, lượng axit uric huyết thanh tăng theo.
- Ung thư: Nam giới béo phì dễ bị ung thư đại trực tràng, còn nữ giới dễ bị ung thư đường mật, vú, tử cung, buồng trứng.
- Bệnh đường tiêu hố: Người béo phì dễ bị bệnh túi mật, có bất thường về gan, gan nhiễm mỡ, ruột nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo
bón; hệ mạch ở ruột bị cản trở, gây trĩ.
Đối với trẻ em, chứng béo phì cũng có tác hại rất lớn. Những trẻ này dễ
bị béo phì khi trưởng thành; nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tăng cao bệnh mạch vành: gấp đôi; xơ vữa mạch máu: gấp 7; tai biến mạch não: gấp 13 lần.

5. Tỷ lệ tử vong cũng cao hơn: nhất là trong các bệnh kể trên .


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giảm hiệu suất lao động: Kém lanh lợi: Tỷ lệ bệnh tật cao:

Tải bản đầy đủ ngay(21 tr)

×