Tải bản đầy đủ - 84 (trang)
Nhóm các chính sách về quy trình nghiệp vụ:

Nhóm các chính sách về quy trình nghiệp vụ:

Tải bản đầy đủ - 84trang

Tăng cường các biện pháp khen thưởng đúng lúc, đúng đối tượng, kỷ luật nghiêm minh song song với việc giáo dục ý thức tư tưởng để nâng cao tinh thần
trách nhiệm và tự giác của nhân viên.
Thứ tư. Lương bổng
Xây dựng chính sách lương bổng phù hợp với các ngành khác để giữ nhân viên. Thực tế, đã có một số nhân viên chuyển sang làm việc trong các ngành
thương mại khác vì chế độ lương bổng cao hơn.
Thứ năm. Phối hợp với các trường đại học chuyên ngành kinh tế đào tạo sinh viên đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tài trợ và hỗ trợ về mặt thực hành, cung cấp tài liệu chuyên ngành, cấp học bổng… để đào tạo sinh viên có khả năng làm việc ngay không phải
đào tạo lại như hiện nay. Tóm lại, doanh nghiệp muốn phát triển, nâng cao vò thế cạnh tranh phải chú
ý đến chính sách để giữ nhân viên. Chỉ có một đội ngũ giỏi, tâm huyết, công ty mới phát triển bền vững và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó
chú trọng đến việc hỗ trợ các trường đại học trong đào tạo cũng là một nghóa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp.

3.2.2. Nhóm các chính sách về quy trình nghiệp vụ:


Để thích nghi với môi trường cạnh tranh mới, các doanh nghiệp trong ngành hàng hải cần nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng dòch vụ, áp dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh, mở rộng thò trường ra khu vực và quốc tế. Dòch vụ hàng hải đòi hỏi công nghệ khép kín và quy trình quản lý tiên tiến. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần trang bò đầy đủ để có thể tự tin bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp nước ngoài.
3.2.2.1. Rủi ro công nghệ: Rủi ro: Mặc dù đã có cố gắng trong việc thiết lập một hệ thống quy trình nghiệp vụ
dựa vào công nghệ, nhưng hệ thống công nghệ hiện nay chưa phục vụ mục đích tự động hóa vẫn còn phụ thuộc vào thao tác người thực hiện và chưa có tác dụng ngăn
ngừa hoàn toàn rủi ro. Vấn đề lưu trữ và dự phòng số liệu tuy đã được thực hiện nhưng chưa hình thành quy chế chặt chẽ và đồng bộ ở các bộ phận. Hệ thống hiện
tại không có khả năng quản lý tập trung, chưa mang tính hệ thống, không đạt hiệu suất cao khi mở rộng, bảo mật kém cũng như khả năng lây nhiễm virus rút cao. Dữ
liệu phải gởi bằng mail,fax giữa các chi nhánh trong nước.
Giải pháp và kiến nghò:
Yêu cầu đặt ra cho hệ thống công nghệ thông tin là: phải kết nối các chi nhánh không những trong nước Hồ chí minh-Hà nội-Hải Phòng-Quy nhơn-Đà
nẵng, mà còn cả các chi nhánh hãng tàu tại của 80 nước. Hệ thống sử dụng băng thông cao, ổn đònh để các chi nhánh có thể sử dụng các phần mềm tại văn phòng
chính với độ bảo mật cao, bảo đảm an toàn dữ liệu và giám sát được hoạt động toàn công ty, cũng như dự phòng số liệu trong trường bò virus tấn công toàn bộ hệ
thống. Hiện nay mạng on-line toàn cầu đang là một công nghệ tiên tiến nhất mà rất
nhiều hãng tàu đã và đang áp dụng từ năm 2006. Với công nghệ hiện đại hãng tàu mẹ có thể kết nối hệ thống dữ liệu trong toàn bộ 80 chi nhánh trên toàn thế giới.
Bất cứ một chuyển động của container sẽ được cập nhật từng phút. Tương tự đối với hệ thống chứng từ, chứng từ sẽ được cập nhật nhanh chóng từng giây. Chủ hàng
có thể xem chính xác thông tin về lô hàng của mình đang ở đâu, đã đến cảng đích chưa, đã giao hàng chưa, cũng như họ có thể cập nhật các thông tin về hợp đồng
vận chuyển với hãng tàu về cước phí, phụ phí, dòch vụ …
Thay vì phải tốn khá nhiều giấy in để in và mất nhiều thới gian để lưu chuyển chứng từ, công nghệ này cho phép các bên liên quan nhận số liệu ngay
lập tức với độ chính xác cao.
3.2.2.2. Rủi ro qui trình nghiệp vụ: Rủi ro: Quy trình nghiệp vụ mang nhiều tính kinh nghiệm, chưa thể hiện tính khoa
học, chắp vá, trùng lắp, thiếu tính hệ thống. Các thủ tục kiểm soát rủi ro chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ và không thực hiện thường xuyên, còn nhiều hiện tượng xé rào
không theo quy đònh.
Giải pháp đề nghò: Thứ nhất. Đối với hoạt động nợ cước:
Kiểm soát chặt chẽ vấn đề cho nợ cước phòng tránh vấn đề chiếm dụng vốn của công ty nhưng vẫn có thể gia tăng doanh thu bằng cách:
-Công ty sẽ xây dựng tiêu chuẩn cho nợ cước như sau: khách hàng có lòch sử thanh toán tốt, hàng nhiều và đều đặn, thường xuyên sử dụng dòch vụ của công ty.
-Khách hàng phải có cam kết nợ.Giới hạn khoản tiền được nợ không được quá USD 5000 tháng.
-Đònh kỳ 3 tháng một lần xem xét lại danh sách loại bỏ khách hàng nào vi phạm cam kết, hoặc bổ sung thêm các khách hàng mới đạt tiêu chuẩn cho nợ cước của
công ty.
Thứ hai. Đối với rủi ro do khách hàng không nhận hàng:
Tiến hành thống kê tìm hiểu nguyên nhân của những lô hàng bò từ chối trong quá khứ: hàng bò gởi trả về do không đạt tiêu chuẩn nhập khẩu của nước nhập
khẩu, hàng có giá trò thấp, nếu có nhận thì cũng không đủ để trả chi phí phát sinh, công ty nhập khẩu đã giải thể khi hàng bò trả về không còn tư cách pháp nhân để
nhận…
Buộc cảng xếp hàng phải thông báo cụ thể người nhận trước khi vận chuyển để kiểm tra thông tin. Nhờ vậy, sẽ loại trừ được nhiều trường hợp khách hàng sẽ từ
bỏ hàng.
Thứ ba.Rủi ro do sai sót nghiệp vụ: Giải pháp: Sau đây là một giải pháp xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro hoạt động
doanh nghiệp hiệu quả: Môi trường.
-Xây dựng quy chế tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, đề bạt, lương thưởng công bằng hợp lý có tác dụng khuyến khích làm việc hiệu quả và làm việc lâu dài.
-Tổ chức quy trình công việc hợp lý hiệu quả, cụ thể, có bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vò trí.
-Doanh nghiệp xây dựng các quy tắc dưới dạng văn bản phòng ngừa việc nhân viên và ban lãnh đạo có thể xung đột quyền lợi với doanh nghiệp. Đồng thời phổ
biến rộng rãi các quy tắc này cho nhân viên với cam kết thực hiện. -Lãnh đạo phải có tư cách quản lý, hành vi ứng xử chuẩn mực.
Đánh giá rủi ro
-Khuyến khích nhân viên phát hiện, đánh giá rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn. -Đề ra các biện pháp và quy trình cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro. Toàn thể nhân
viên nhận thức rõ ràng về rủi ro và biện pháp phòng tránh rủi ro của công việc mình đang đảm nhiệm.
-Nhân viên có bảng mô tả công việc chi tiết và tổng thể để tham chiếu trong quá trình làm việc.
Kiểm soát.
-Doanh nghiệp có bộ phận kiểm soát rủi ro được trực tiếp báo cáo độc lập với ban giám đốc.
-Xác đònh các đònh mức giới hạn rủi ro doanh nghiệp có thể chấp nhận được,
thường xuyên đối chiếu kết quả kinh doanh với các đònh mức này để kòp thời bổ sung điều chỉnh.
Hệ thống thông tin nội bộ.
-Ban giám đốc thường xuyên được cập nhật thông tin. -Nhân viên hiểu rõ và nắm vững nội quy, quy trình và thường xuyên được cập nhật
quy đònh mới theo quy đònh. -Thiết lập hệ thống bảo mật thông tin kinh doanh.
-Thiết lập hệ thống dự phòng số liệu khi có sự cố mất điện, virut, động đất, hỏa hoạn…
Giám sát và thẩm đònh.
-Khi phát hiện sai lệch so với đònh mức doanh nghiệp phải triển khai các biện pháp điều chỉnh thích hợp.
-Việc kiểm soát rủi ro phải được quyết đònh bởi người có trình độ chuyên môn am hiểu nghiệp vụ và người này có quyền báo cáo trực tiếp với cấp lãnh đạo cao hơn
hội đồng quản trò. -Mọi trường hợp vi phạm nội quy, quy trình của doanh nghiệp làm thiệt hại hay
làm giảm uy tín doanh nghiệp cũng như pháp luật phải được thông báo cho ban giám đốc.
3.3. Nhóm các chính sách về quản trò rủi ro tài chính 3.3.1. Chính sách về tỷ lệ tăng trưởng:
Rủi ro: Tỷ lệ tăng trưởng thực tế trong năm 2006 đều nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng bền vững của công ty. Công ty đang trong tình trạng dư thừa tiền mặt. Nguồn lực công ty
chưa được sử dụng hiệu quả, chưa phục vụ cho việc đẩy mạnh tăng trưởng.
Giải pháp :
Việc dư thừa tiền mặt theo thời gian làm giảm suất sinh lời của tài sản ROA. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giải quyết vấn đề tăng trưởng thấp này?
Thứ nhất: Cân nhắc xem tình trạng này tạm thời hay là lâu dài. Đây là vấn đề
chung của ngành hay là vấn đề riêng của doanh nghiệp? Đây không phải là vấn đề của ngành vì thò trường vận tải hàng hóa bằng
container đang phát triển rất tốt. Đặc biệt năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO, dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 8. Theo WB, cam kết FDI
cho Việt Nam trong năm 2007 đã đạt tới con số 1.9 tỷ USD. Hiện đang có 20 tỷ dự án đang đề xuất để vào Việt Nam. Kể từ năm 2007, đối với nhập khẩu: nhiều mặt
hàng được giảm thuế sẽ gia tăng khối lượng nhập vào Việt Nam. Đối với hàng xuất, nhờ giảm thuế đầu vào, cơ hội tham gia thò trường thế giới rộng mở đối với
các ngành công nghiệp do giá đầu vào giảm. Thương mại sẽ phát triển mạnh mẽ nhất là ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài đã mong
chờ cơ hội này từ lâu. Tình trạng dư thừa tiền mặt hiện nay của công ty chỉ là tạm thời phù hợp với
dự báo tăng trưởng của nền kinh tế, công ty cần tích lũy nguồn lực dự kiến sử dụng cho bước tăng trưởng hậu WTO.
Thứ hai. Chiến lược phát triển.
Để sử dụng hiệu quả hiệu quả nguồn lực hiện nay, cân bằng chiến lược kinh doanh và mục tiêu tăng trưởng, công ty phải có chiến lược để phát triển rõ ràng.
-Đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng tự động hóa hoàn toàn, giảm tỷ lệ sai sót cá nhân.
-Đầu tư đào tạo nhân viên theo hướng chuyên nghiệp ; -Xây dựng quy drình nghiệp vụ chặt chẽ hạn chế mọi rủi ro.
3.3.2. Xây dựng quy trình quản trò rủi ro tài chính. 3.3.2.1. Thò trường dòch vụ phái sinh tại Việt Nam :
Thò trường các công cụ tài chính phái sinh hình thành ở Việt Nam chỉ mới mang tính thí điểm, chưa được ngân hàng nhà nước cho phép họat động rộng rãi.
Nguyên nhân của tình trạng này là do quy mô của thò trường vốn còn nhỏ, thò trường chưa có nhu cầu tìm hiểu kỹ về lợi ích cũng như kỹ thuật tính toán lợi nhuận từ các
loại nghiệp vụ này. Một cản trở với các nghiệp vụ phái sinh còn là do vấn đề văn hóa trách nhiệm trong các doanh nghiệp. Nếu sang năm lãi suất gia tăng, thì không
ai khen, nhưng nếu lãi suất giảm, lập tức họ phải giải trình và chòu nhiều áp lực. Ngoài ra còn do thò trường tiền tệ Việt Nam chưa gặp những biến động lớn.
Những nước đã từng kinh qua khủng hoảng tài chính 1997 như Thái lan, Malaysia, Philippines… là những nước có hệ thống phòng chống rủi ro tài chính mạnh trong
khu vực Ở Việt Nam, khủng hoảng này chưa ảnh hưởng trực tiếp, tỷ giá thì giao động trong biên độ hẹp, lãi suất thì bò kiềm chế, giá xăng dầu được trợ giá, nên việc
doanh nghiệp không quan tâm đến việc phòng ngừa rủi ro là điều dễ hiểu. Bên cạnh đó các nhà tạo lập thò trường cũng còn khá ít để thúc đẩy nhà đầu
tư tham gia. Hiện nay việc đánh thuế nhà thầu đối với nghiệp vụ hoán đổi giữa hai đồng tiền còn chưa rõ ràng. Hiện chưa có văn bản pháp lý nào về thuế cho sản
phẩm hoán đổi lãi suất, cũng như chưa quy đònh cụ thể trách nhiệm trả thuế này thuốc đối tượng nào. Doanh nghiệp và ngân hàng không biết thuế phải trả là bao
nhiêu trong trường hợp lãi suất thả nổi. Sự kém phát triển của thò trường phái sinh là một thách thứcc không nhỏ
trong quá trình hội nhập và mở cửa thò trường tài chính Việt Nam. Việc phát triển thò trường phái sinh là một việc cần thiết để hạn chế rủi ro thò trường đối với nhà
đầu tư trong giai đoạn hiện nay.
Giải pháp: Thứ nhất. Tự do hóa cơ chế quản lý cán cân tài khoản vốn
Tự do hóa cơ chế quản lý cán cân tài khoản vốn và tài khoản vãng lai làm tăng khả năng tiếp cận các công cụ phái sinh hơn. Một chính sách quản lý ngoại
hối bao gồm cơ chế thiết lập tỷ giá hối đoái và tính luân chuyển của dòng ngoại tệ thích hợp sẽ khuyến khích việc sử dụng công cụ phái sinh.
Sự chọn cơ chế tỷ giá neo vào một rổ ngoại tệ làm giảm rủi ro ngoại hối phần nào trong thanh toán quốc tế. Ngân hàng nhà nước đã tiến tới việc từng bước
nới rộng hoạt động của thò trường ngoại hối bằng chính sách mở rông biên độ tỷ giá +- 0.25. Cái đích nhắm tới là đồng tiền Việt Nam được thả nổi khi thò trường
ngoại hối phát triển. Bên cạnh đó, ngân hàng nhà nước cho phép không những các doanh nghiệp mà cả cá nhân được tiếp cận các dòch vụ phái sinh cho các giao dòch
phái sinh khi tính bất ổn ngày càng nâng cao khi biên độ tỷ giá càng ngày càng rộng hơn và tiến tới thả nổi hoàn toàn.
Thực hiện cam kết WTO, chính phủ cam kết xóa bỏ dần những cản trở trong cán cân tài khoản vốn và tiến tới thực hiện tự do hóa hoàn toàn cán cân tài khoản
vốn. Do đó, doanh nghiệp buộc phải tiếp cận các công cụ phòng ngừa rủi ro khi tính bất ổn ngày càng tăng do vấn đề tự do hóa.
Thứ hai. Đẩy mạnh tiến độ dỡ bỏ những chính sách phi thò trường.
Việc dỡ bỏ những biện pháp phi thò trường như các chương trình trợ giá xăng dầu hiện nay, quy đònh giá trần, sàn…sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm
các công cụ phòng chống rủi ro sớm hơn. Khi gia nhập WTO, các chính sách bảo hộ trên sẽ buộc phải dỡ bỏ. Doanh nghiệp phải tìm hiểu thò trường phòng ngừa rủi
ro ngay từ bây giờ để thực hành trong tương lai rất gần.
Thứ ba. Trang bò kiến thức tài chính quốc tế cho doanh nghiệp.
Dưới sức ép của hội nhập quốc tế, các công cụ phi thò trường kém hiệu quả nhằm đạt lợi nhuận tối đa sẽ dần bò loại bỏ, thay vào đó là các công cụ phòng ngừa
rủi ro phù hợp với cơ chế kinh tế thò trường và phù hợp các nguyên tắc WTO. Vì vậy, các doanh nghiệp cần được trang bò tốt các kiến thức tài chính hiện đại phù
hợp với tình hình mới. Ngoài nỗ lực tự thân doanh nghiệp, sự hỗ trợ của chính phủ trong việc tổ chức tuyên truyền và phổ biến và đào tạo cán bộ về các kiến thức
này sẽ làm giảm áp lực chi phí về phía doanh nghiệp.
Thứ tư. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thò trường phái sinh.
Tổng kết các thí điểm về giao dòch phái sinh, tiếp tục ban hành các quy chế để tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các giao dòch này. Nhằm tạo điều kiện cho
các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp áp dụng các nghiệp vụ phái sinh để hạn chế rủi ro trong hoạt động doanh nhgiệp, Ngân hàng nhà nước đang nghiên
cứu, soạn thảo quy đònh đối với các giao dòch phái sinh về lãi suất và giá cả tài hàng hóa. Đây là khung pháp lý về điều kiện giao dòch, biện pháp phòng ngừa rủi
ro, giao quyền tự chủ cho ngân hàng xem xét, quyết đònh thực hiện các giao dòch phái sinh phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế và không trái luật pháp Việt
Nam. Đề nghò miễn thuế đối với dòch vụ này nhằm khuyến khích doanh nghiệp và
ngân hàng tăng cường phòng ngừa rủi ro.
Thứ năm. Nâng cao vai trò ngân hàng như là những người tạo lập thò trường.
Các ngân nhà nước, ngân hàng thương mại đặc biệt là các ngân hàng có nguồn khách hàng lớn phải đóng vai trò là người tạo lập thò trường. Các ngân hàng
phải bắt đầu tạo lập thò trường từ nguồn khách hàng sẵn có của ngân hàng mình, phù hợp với nhu cầu và tình hình của doanh nghiệp. Đây là một thuận lợi rất lớn
mà ngân hàng cần khai thác để tuyên truền về những tiện ích của các công cụ mới này.
Các ngân hàng phải dành một nguồn vốn nhất đònh để dành cho các giao dòch này, đưa ra các sản phẫm mới phù hợp với từng doanh nghiệp. Phải tạo lập
luôn cả hai thò trường mua và bán và cam kết thực hiện đúng hợp đồng. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để thực hiện các giao dòch phái sinh. Phí
giao dòch phải hợp lý trong giai đoạn khởi đầu để khuyến khích doanh nghiệp tham gia. Ngân hàng cần đào tạo bồi dưỡng cán bộ có trình đo thành thạo về chuyên
môn, trình độ ngoại ngữ để tiếp cận các nghiệp vụ phái sinh trong nước và quốc tế, bảo đảm sự thành công của thò trường mới này.
Ngân hàng nhà nước hỗ trợ cho các ngân hàng trong việc thu thập công bố các chỉ số cơ bản của thò trường để các doanh nghiệp và đònh chế tài chính tham
khảo. Ví dụ như lãi suất giao dòch bình quân trên thò trường liên ngân hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự biến động thò trường.
3.3.2.2. Giải pháp xây dựng chiến lược quản trò rủi ro kiệt giá tài chính:
Hiện nay công ty chưa thiết lập chương trình quản trò rủi ro tài chính nào. Hơn nữa thò trường các công cụ tài chính cũng chưa phát triển ở Việt Nam. Thò
trường này chưa tạo lập là một trở ngại đáng kể cho các công ty bắt đầu tìm hiểu về quản trò rủi ro kiệt giá tài chính.
Bước 1: Nhận diện rủi ro:
Hiện nay do rủi ro về tỷ giá USD là không lớn, rủi ro về giá dầu đã được hãng tàu phòng ngừa tại nước ngoài. Trong 2 năm qua, tỷ giá Việt Nam đồng so
với USD gần như cố đònh theo quy đònh biên độ giao dòch 0.25 của ngân hàng nhà nước. Biên độ này khá an toàn, giảm nhiều biến động bất ngờ cho công ty có lượng
giao dòch bằng ngoại tệ lớn những công ty làm dòch vụ hàng hải. Tuy nhiên, do chủ trương giảm giá đồng Việt Nam để tăng xuất khẩu, bên cạnh việc thuận lợi cho gia
tăng tăng trưởng doanh thu, công ty cũng đối diện rủi ro lỗ do chênh lệch giữa dòng tiền thu vào và dòng tiền chuyển ra.
Năm 2007, ngân hàng nhà nước nói riêng biêên độ giao dòch lên 0.5 như tỷ gía Việt NamDUSD vẫn có xu hươnùg giảm. Tuy nhiên, nguy cơ lỗ do chênh lệch
tỷ gía vẫn tiềm ẩn rủi ro cùng với tiến trình nới lỏng cơ chế tỷ gía theo hướng linh hoạt hơn của ngân hàng nhà nước. Khi đó, tỷ trọng chi phí do chênh lệch tỷ gía
không chỉ là con số nhỏ như những năm qua. Nêên chăng, công ty sẽ phải bắt đầu tìm hiểu về các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ gía để có thể vận dụng trong tương
lai gần.
Bước 2: Quản trò rủi ro hay đầu cơ. Do chức năng kinh doanh của công ty chính là dòch vụ hàng hải, công ty
không tham gia vào hoạt động đầu cơ. Mục tiêu chính của việc áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro là nhằm tập trung các nguồn lực của công ty vào việc thực
hiện kế hoạch tăng doanh thu, mở rộng thò phần, chiếm lónh thò trường vận tải hàng xuất nhập khẩu Việt Nam đang phát triển bùng nổ sau WTO, giảm thiểu rủi ro do
các yếu tố nhằm tăng lợi nhuận. Do hoạt động chuyển tiền của công ty theo đònh kỳ 15 ngày, công ty chuyển đổi tỷ giá thả nổi sang tỷ giá kỳ hạn 15 ngày là biện
pháp khả thi và đáng khuyến khích. Chi phí xăng dầâu: việc dỡ bỏ quy đònh giá xăng được nhà nước quy đònh
tháng 52007, thay vào đó doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu sẽ tự đònh giá theo quy luật cung cầu trong năm 2007 là một động lực mạnh mẽ buộc doanh nghiệp
phải tìm hiểu và vận dụng sản phẩm phái sinh.
Bước 3. Đánh giá chi phí quản trò rủi ro trên phương diện chi phí phát sinh do không thực hiện rủi ro.
Có hai loại chi phí có thể phát sinh là chi phí cho chiến lược quản trò rủi ro và chi phí có thể phát sinh nếu công ty không thực hiện phòng ngừa rủi ro.
Chi phí cho chiến lược phòng ngừa rủi ro là không hề nhỏ. Đặc biệt là chi phí ở những thò trường chưa phát triển như Việt Nam. Ngày nay ở các nước phát
triển, các sản phẩm phái sinh có xu hướng rẻ hơn vì chi phí giao dòch tại các thò trường quyền chọn, kỳ hạn có tính thanh khoản cao ngày càng thấp hơn. Các ngân
hàng giảm chi phí giao dòch cũng là biện pháp tốt để doanh nghiệp áp dụng hình thức phòng ngừa hiện đại này.
Chi phí phát sinh nếu công ty không thực hiện phòng ngừa rủi ro là các chi phí tiềm ẩn có thể phát sinh do các yếu tố tỷ giá, lãi suất, giá xăng dầu phát sinh
theo chiều hướng xấu. Tuy nhiên, cũng có rủi ro là ngược với dựï đoán sau đó các yếu tố này lại tốt hơn, khi dó chi phí mua sản phẩm phái sinh đã phát sinh. Trong
trường hợp này chi phí này được xem như chi phí để mua bảo hiểm trong kinh doanh hàng vận tải bằng đường biển.
Bước 4. Đánh giá hiệu quả hoạt động quản trò rủi ro.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng sản phẩm phái sinh, công ty phải thiết lập các mục tiêu hợp lý ngay từ đầu. Như trên phân tích, khi sử dụng sản phẩm phái
sinh, vẫn có rủi ro là thò trường không phát triển theo chiều hướng xấu như dự báo, chi phí cho việc sử dụng sản phẩm phái sinh sẽ thành khoản lỗ. Điều này không có
nghóa là công ty đã thất bại.
Mục tiêu của công ty: Hiệu quả hoạt động phái sinh được coi là tốt khi mục
tiêu của công ty là nhằm ổn đònh dòng tiền hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính. Công ty không quan tâm đến rủi ro thò trường phát triển theo chiều hướng xấu hay
tốt, công ty chỉ quan tâm việc chuyển đổi dòng tiền từ chỗ không cố đònh thành cố đònh. Khi đó, mọi hoạt động dự báo dòng tiền của công ty chỉ dựa trên khoản cố
đònh này, và vì vậy công ty sẽ tập trung cho các việc phát triển kinh doanh chính thay vì phải lo lắng tính toán mỗi ngày theo chiều hướng thò trường.
Bước 5. Chương trình quản trò rủi ro không nên dựa vào quan điểm thò trường của bạn.
Sự thật hiển nhiên là không ai có thể dự đoán thò trường chính xác 100. Vì vậy, việc thiết lập chương trình quản trò rủi ro theo quan điểm cá nhân là không
bao giờ thành công. Nên giữ quan điểm là việc phòng ngừa rủi ro là để chuyển rủi ro chứ không phải là canh bạc phập phù.
Vậy nên, chương trình quản trò rủi ro phải được hội đồng quản trò công ty duyệt trên cơ sở mục tiêu đã xác đònh ở bước 4.
Bước 6. Nắm rõ các công cụ quản trò rủi ro trên thò trường.
Hiện nay thò trường cung cấp các sản phẩm phái sinh còn mang tính chất thí điểm, cho nên việc tìm hiểu các công cụ này trên thò trường rất hạn chế. Tuy vậy,
việc hiểu rõ sản phẩm là cần thiết, công ty cần có sự tư vấn của ngân hàng để có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất cho nhu cầu của mình.
Bước 7. Thiết lập hệ thống kiểm soát hiệu quả.
Sau đây là hệ thống kiểm soát hiệu quả:
Đánh giá và kiểm soát
Nhận dạng và đònh lượng rủi
ro: đo lường biến động tiền
Xác đònh triết lý quản trò rủi
ro: quản trò chủ động
Mục tiêu quản trò rủi ro : ổn
đònh dòng tiền
Mục tiêu quản trò rủi ro: đối với các công ty vận tải biển dòng tiền bò biến động do
tỷ giá bất ổn, đó là làm giảm tính biến động thất thường của dòng tiền hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính. Công ty không quan tâm đến rủi ro thò trường phát
triển theo chiều hướng xấu hay tốt, công ty chỉ quan tâm việc chuyển đổi dòng tiền từ chỗ không cố đònh thành cố đònh. Khi đó, mọi hoạt động dự báo dòng tiền
của công ty chỉ dựa trên khoản cố đònh này, và vì vậy công ty sẽ tập trung cho các
việc phát triển kinh doanh chính thay vì phải lo lắng tính toán mỗi ngày theo chiều hướng thò trường.
Nhận dạng và đònh lượng độ nhạy cảm: Do tính thuận tiện và dễ dàng công ty
chọn phương pháp đo lường biến động dòng tiền và lợi nhuận công ty như đã trình bày ở trên.
Xác đònh triết lý quản trò rủi ro. Quản trò rủi ro kết hợp chứng tỏ tính ưu việt về chi
phí, và tính tiện lợi. Vì vậy công ty nên chọn triết lý quản trò rủi ro kết hợp, liên kết các bộ phận trong toàn công ty như bộ phận quản lý vốn với các bộ phận trong
công ty. Quản trò rủi ro tài chính giúp ổn đònh giá cả, giúp công ty tập trung vào mục tiêu nâng cao sản lượng sản xuất kinh doanh.
Triết lý quản trò rủi ro là chủ động hay thụ động.: do thò trường Việt Nam chưa là thò trường hiệu quả, trong giai đoạn hiện nay quản trò rủi ro còn mang tính thụ
động. Khi Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, quản trò chủ động là cần thiết để phòng ngừa rủi ro.
Đánh giá và kiểm soát
Để đánh giá và kiểm soát hiệu quả hoạt động quản trò rủi ro, cần lưu ý 2 vấn đề.Thứ nhất, chức năng đánh giá và kiểm soát phải độc lập với hoạt động quản
trò rủi ro. Thứ hai, các nhà quản tri phải biết giá trò của danh mục các công cụ quản trò rủi ro của công ty.
Kết luận chương 3
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, lợi thế cạnh tranh dựa vào giá rẻ và tài trợ của chính phủ sẽ dần dần mất đi, muốn tạo lợi thế cạnh tranh không còn
cách nào khác phải nâng cao giá trò doanh nghiệp bằng hoạt động quản trò rủi ro chủ động và hiệu quả.
Nhằm mục đích trên, đề tài nghiên cứu xin đưa ra một số giải pháp và kiến nghò nhằm hoàn thiện hoạt động quản trò rủi ro của doanh nghiệp :
1. Nhóm các giải pháp vó mô: kiến nghò về một hành lang pháp lý đầy đủ, nhất quán minh bạch, ban hành luật chữ ký điện tử để hội nhập thế giới.
2. Nhóm các giải pháp vi mô: giải pháp về nguồn nhân lực và quy trình nghiệp vụ: củng cố doanh nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
3. Nhóm các giải pháp về chiến lược quản trò tài chính hiệu quả: kiến nghò phát triển thò trường các công cụ phái sinh hiệu quả, xây dựng chiến lược quản trò tài
chính trong dài hạn.
KẾT LUẬN
Hội nhập WTO là con đường tất yếu. Cánh cửa hội nhập mở ra con đường ra biển lớn, thuận lợi nhiều nhưng khó khăn cũng không ít. Quan trọng là chúng ta
phải có quyết tâm nắm bắt cơ hội. Quản trò rủi ro để nâng cao giá trò doanh nghiệp, củng cố và phát triển các
lợi thế cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm vụ cấp thiết phải thực hiện đối các doanh nghiệp vận tải container. Đề tài chỉ giới hạn trong ngành
vận tải container và đưa ra một số kiến nghò để quản trò rủi ro hiệu quả như sau: 1. Nhóm các giải pháp vó mô: kiến nghò về một hành lang pháp lý đầy đủ, nhất
quán minh bạch, ban hành luật chữ ký điện tử để hội nhập thế giới. 2. Nhóm các giải pháp vi mô: giải pháp về nguồn nhân lực và quy trình nghiệp vụ:
củng cố doanh nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. 3. Nhóm các giải pháp về chiến lược quản trò tài chính hiệu quả: kiến nghò phát
triển thò trường các công cụ phái sinh hiệu quả, xây dựng chiến lược quản trò tài chính trong dài hạn.
Do giới hạn thời gian và giới hạn về điều kiện tiếp cận các tài liệu liên quan nên đề tài không thể tránh khỏi các thiếu sót. Vì vậy, rất mong sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô, các anh chò và các bạn để đề tài có thể hoàn thiện và mang tính thực tế hơn.
Xin chân thành cám ơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cổng thông tin kinh tế Việt Nam. Xuất khẩu vẫn chưa đột biến. 2. Còn nhiều nguy cơ tiềm ẩn với nền kinh tế Việt Nam . Theo Dân trí.
3. Dự báo kinh tế thế giới. Tạp chí tài chính tháng 22007 4. Dự báo kinh tế thế giới đến năm 2020. Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế Xã hội
Quốc gia. 562007. 5. Drewry publication- ấn phẩm tháng 52007.
6. Giao dòch liên ngân hàng đầu tiên về hoán đổi lãi suất. Tạp chí Đầu tư chứng khoán. 7. Mười nguy cơ của thế giới. Xuân Hoài.
8. Mới chỉ có 5 luật sư đủ đáp ứng. TTXVN. 9. Nghò Đònh 462006NĐ-CP 1652006 xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại
cảng biển Việt Nam. 10. Phân tích quản trò tài chính. Nguyễn Tấn Bình.
11. Quản trò rủi ro tài chính. TS Nguyễn thò Ngọc Trang. 12. Tài chính quốc tế. PGS.TS.Nguyễn Ngọc Thơ, Ts.Nguyễn Ngọc Đònh.
13. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Ts Nguyễn Ngọc Thơ. 14.Thách thức tư pháp để hội nhập. Vietnam net. Phan thế Hải.
15.Thông tư 052003TT-BTC 1312003 về việc hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển VN.
16.Trang web ngân hàng nhà nước Việt Nam. 17.Vieät Nam economy on the up, attracting US3.5 billion in FD. Vietnam agency.
18.www.finance.yahoo.com 19.
www.gso.gov.vn . Trang web của tổng cục thống kê Việt Nam
20. www.vnep.org.vn
Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ương.
21.
www.vpa.org.vn Hiệp hội các cảng biển Việt Nam
22. www.wftg.com
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.
Hình 1.1. Biến động giá dầu thô năm 2006 trích từ
www.wftg.com
Phụ lục 2. Bảng 1.2.Thống kê về giá cước toàn cầu
Nguồn : Drewry container freight rate index – Drewry Publication- ấn phẩm tháng 52007 Đơn vò tính cước: USD container 40’
TĂNG GIÁ CƯỚC TOÀN CẦU
Từ tháng 52006 đến tháng 72006 2.9
Từ tháng 72006 đến tháng 92006 -1.4
Từ tháng 92006 đến tháng 112006 -1.4
Từ tháng 112006 đến tháng 12007 -1.9
Từ tháng 12007 đến tháng 32007 0.5
Phụ lục 3.
Hình 1.3. Khuynh hướng tỷ gía USDEUR và USDTWD. Nguồn: finance.yahoo.com
Tỷ giá USDEUR Tỷ giá USDTWD
Phụ lục 4.
Hình 1.4. Qui trình quản trò rủi ro
Xác đònh triết lý quản trò rủi
ro Đánh giá và
kiểm soát Mục tiêu quản
trò rủi ro
Nhận dạng và đònh lượng rủi
ro
Phụ lục 5. Bảng 2.1. Thống kê khối lượng vận tải xuất nhập khẩu bằng container
Nguồn : Tổng hợp từ Tổng cục thống kê và Hiệp hội các cảng biển Việt Nam.
2000 2001
2002 2003
2004 2005
2006 Container qua
cảng biển VN
1,088,93 5 1,253,362 1,534,122 1,922,980
1,027,341 2,293,548 2,756,367
taêng 106.00
115.10 122.40
125.35 119.27
120.18 GDP 6.79
6.89 7.04
7.24 7.3
8.4 8.17
Phụ lục 6. Bảng 2.2. Đánh giá khách hàng thực hiện bởi bộ phận hàng nhập Evergreen
52007.
Nguồn: chứng từ nội bộ CÔNG TY
T K TB KEÙM
TAN HOAN CAU CO.,LTD. NO 8, ROAD 22, SONG THAN INDUSTRIAL ZONE, BINH DUONG PROVINCE,
X
328 TRADING CO.,LTD UNDER MOC BAI BORDER GATE ECONOMIC ZONE, X
3868 TRADING CO.,LTD ,TAY NINH PROVINCE,VIETNAM.
X
A.D.V.COMPANY LIMITED 2524B LAC LONG QUAN,TAN BINH DIST.,HCM,VIETNAM
X
ACI TRADING AND SERVICE PTE 58513 PHAN CHU TRINH, WARD 24,BINH THANH DIST., HCM
X ACSV CO. LTD 28 DONG DA, WARD 2, TAN BINH DIST., HCMC, VIETNAM
X ACTION TRADING CO.,LTD. LOT NO.IV-38.HO-NAI INDUSTRIAL ZONE, TRANG BOM
DISRICT, X
ADVANCE POLYBAG CO. LTD. NO 5 STREET SONG THAN I IZ D. AN DISTRICT.BINH, VN X
ADVANCED RUBBER MFG CO., LTD. NO.16 6TH STR., SONG THAN INDUSTRIAL ZONE, BINH DUONG,
X AGREX SAIGON 58 VO VAN TAN ST.,DIST 3, HOCHIMINH CITY VIETNAM
X AGRIBANK TOURIST TRADING COMPANY 41-C8 PHAN XICH LONG ST., PHUNHUAN
X AGRIMEXCO 176 HAI BA TRUNG ST, DIST.1, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
X ALHONGA VIETNAM ENTERPRISE CO., LTD. NO.27, DT743, DI AN DISTRICT BINH DUONG
X ALPHANAM JOINT STOCK COMPANY, PHO NOI A INDUSTRIAL ZONE TRUNG TRAC, VAN
LAM HUNG YEN X
ALTUS LOGISTICS VIETNAM LTD JARDINE HOUSE, 3RD FLOOR 58 DONG KHOI STR. DISTRICT 1 HCM
X ANDACSON INTERNATIONAL, LTD. 401-402, 16 DANG TAT STR, DIST. 1, HOCHIMINH
CITY, VIETNAM X
APC-REALCO CO REAL CO., LTD 67 TRUONG SON STR., TAN BINH DIST., HOCHIMINH CITY,
X ARTEXPORT BRANCH IN HOCHIMINH CITY 31 TRAN QUOC THAO STR.,DIST.3,
HOCHIMINH CITY,VIETNAM X
ASIA NUTRITION TECHNOLOGIES HANOI CO.,LTD TAN TRUONG VILLAGE, CAM GIANG DIST, HAI DUONG
X ASIA PACKAGING COMPANY CTY TNHH BAO BI A CHAU 14417 TA UYEN ST., DIST 11
HOCHIMINH X
ASSOCIATE YANG VIETNAM ENTERPRISE CO., LTD. LOT 2 INDUSTRIAL ZONE BIEN HOA II,
X ASTRO ENGINEERING VIETNAM CO.,LTD. DONG AN INDUSTRIAL PART-BINH HOA
VILLAGE- X
AU MY WOOD COMPANY 20 LE DUY NHUAN, WARD 12 TAN BINH DISTRICT, HO CHI MINH CITY,
X
BA LA XANH CO.,LTD 3TH HAMLET, TAN BUU VILLAGE, BEN LUC DISTRICT, LONG AN PROVINCE,
X
BAO MINH AN CO., LTD. 35124 LE VAN SY ST., WARD 13, DIST. 3, HO CHI MINH,
X
BAYER VIETNAM LTD. 1184 AMATA MODERN INDUSTRIAL PARK BIEN HOA CITY, DONG NAI
X
BEN THANH MATERIAL JOINT STOCK COMPANY SUNIMEX MATERIAL 202-204 LY TU TRONG ST., DIST.1,
X BINH AN FLOUR JOINT STOCK COMPANY 2623 PHAM THE HIEN STREET, DIST. 8.
X BINH DINH FISHERY JOINT STOCK COMPANY BIDIFISCO ADD:02D TRAN HUNG DAO
STREET QUY NHON CITY
X
BINH HOA GARMENT CO.,LTD. 2975A NO TRNG LONG ST.,WARD 13, BINH THANH DIST.,
X
BINH PHU PTE 146 CHO LON STREET, WARD 11, DIST. 6, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
X
BINH TIEN IMEX CORP.PTE.,LTD. 22 LY CHIEU HOANG 6TH DISTRICT HOCHIMINH CITY VIETNAM
X
CARIYAN VIETNAM WOODEN DUON SO 9, KHU CONG NGHIEP TAM PHUOC, LONG X
THANH DONG NAI, CAT VUONG SERVICE TRADING CO.LTD ADD:7964 SU VAN HANH ST.WARD 12, DISTRICT
10, X
CATY CO.,LTD 128 HONG HOA THAM ST.,WARD 12,TAN BINH DISTRICT,HCMC,VIEINAM
X
CHA KI CO., LTD. 1A HAMLET AN TAY WARD BEN CAT DISTRICT BINH DUONG PROVINCE X
CHANG YIH CERAMIC JOINT STOCK COMPANY 25B ST.NHON TRACH 1 INDUSTRIAL PARK , DONG NAI
X CHANGSHIN VIETNAM CO., LTD THANH PHU VILLAGE, VINH CUU DISTRICT DONG NAI
PROVINCE, VIETNAM X
CHENG CHAN VIETNAM ENTERPRISE LTD. TAN THOI NHI WARD, HOC MON DIST., HCM X
CHIA MEEI VIETNAM FOOD INDUSTRIAL CORPORATION 45 TRAN XUAN SOAN ST., TAN KIENG WARD, DIST. 7
X CHIN LI PLASTIC INDUSTRIAL CO.,LTD. VIET HUONG INDUSTRY AREA THUAN AN , BINH
DUONG X
CHING FA FISHING IMPLEMENTS MFG CO. NHON TRACH INDUSTRIAL ZONE 2 DONG NAI PROVINCE, VIETNAM
X CHOLON GARMENT MANUFACTURED IMPORT- EXPORT COMPANY BINH DANG
INDUSTRIAL ZONE D.08 X
CHOLON INVESTMENT IMPORT EXPORT COMPANYCHOLIMEX 631-633 NGUYEN TRAI STREET, DIST 5 HCM
X CNA CHEMICAL CO., LTD B64A TAN KIEN WARD, BINH CHANH DISTRICT HOCHIMINH
CITY VIETNAM X
COASTAL FISHERIES DEVELOPMENT CORPORATION COFIDEC 30 DANG TAT STREET, DISTRICT 1,
X CONG CHYUAN INDUSTRIAL VN CO., LTD. NO.2225 PHAM THE HIEN STREET, DISTRICT
8, X
CONG TY CO PHAN KHAI THANG KAISHENG CORPORATION KHU PHO 7, P.TAN TAO Q.BINH TAN,
X CONG TY TNHH TAN DAI NGU 27-29 KY CON, P-NGUYEN THAI BINH - TP.HCM -
X CONG TY TNHH THUONG MAI DICH VU BA AN 12 DUONG 6B XA BINH HUNG, HUYEN BINH
CHANH, TPHCM X
CONG TY TNHH TIEN YU ENTERPRISE VIET NAM AP 4A XA KHANH BINH HUYEN TAN UYEN TINH BINH DUONG
X CONG TY TNHH TM DV TAN HANH NGUYEN 45 HUYNH KHUONG ST., WARD 5, GO VAP
DIST.
X
CONG TY TNHH TM DV TAN KHANG TUYEN 22610 LE VAN SY ST., WARD 1,TAN BINH DIST,
X
CONG TY TNHH TRANG BAO BI TIN THANH BATICO 53-55 QUAN SU ST,DIST.11 HOCHIMINH CITY,
X
CONG TY TNHH XD DIEN TM NAM THINH, 78K8 CONG HOA ST., WARD 4, TAN BINH DIST.,
X
CROWN HOPE MUSICAL INSTRUMENT CO., LTD. AN TAY WARD, HUYEN BEN CAT DISTRICT
X CTY TAUNG LIANG VN TNHH E1 E2, KCN VIET HUONG, XA THUAN GIAO, H. THUAN AN.
T. BINH DUONG. X
CTY TNHH HOA CONG NGHE 39 BAU CAT 1 ST, WARD 14, DIST TAN BINH, HCM CITY X
CTY TNHH KIEN HUNG DIA CHI: E448 KHU PHO 5 PHUONG BINH TRI DONG B QUAN BINH TAN HCM
X
CUONG VIET CO.,LTD 3 TA QUANG BUU ST,BINH DANG INDUSTRIAL PARK,DIST.8,
X
CUU LONG COMPANY LIMITED, BINH HOA VILLAGE, THUAN AN DIST, BINH DUONG PRO. SRV.
X DAI DONG TIEN CORPORATION 216 TAN THANH ST., WARD 15, DISTRICT 5, HOCHIMINH
CITY,
X
DAI HUNG TRADING PTE 390 AN DUONG VUONG STR., WARD 10, DIST. 06, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
X DAI PHONG FLOUR MILLING CO., LTD. PART 15A TRANOC INDUSTRIAL ZONE, BINH THUY
DISTRICT, CANTHO CITY, X
DNTN HUYEN TRANG 21428 BUI DINH TUY ST, WARD 12, BINH THANH DIST. HO CHI MINH CITY, VIETNAM
X
DNTN NGUYEN NGOC 2621 DINH HOA WARD,THU DAU MOT TOWN,BINH DUONG PROVINCE,VIETNAM
X DNTN SX- TM SEN DAT 99 THUAN HOA, TAN THOI NHAT WARD, DIST.12, HOCHIMINH
CITY, VIETNAM X
DNTN TM TIEN TIEN THANH 58 HO HOC LAM ST., AN LAC WARD, BINH TAN DIST., X
DNTN TM TRUONG PHAT 28138 LY THUONG KIET ST,DIST.11, HOCHIMINH CITY,VIETNAM
X TRUONG GIANG CO., LTD. MONG CAI-QUANG NIN-VIETNAM HAIPHONG-VIETNAM
X
QUANG PHAT CO.LTD NO.12 TO HIEU STREET, KALONG WARD, MONG CAI DISTRICT, QUANG NINH
X QUOC THANG TRADING CO. LTD R4-52 HUNG PHUOC 3, PHU MY HUNG, TAN PHONG
WARD, D. 7,
X
QUYNH LAM TRADING PRIVATE ENTERPRISE X
RANG DONG PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY 190 LAC LONG QUAN DIST. 11, HCM X
RETURN GOLD INTERNATIONAL CO.,LTD 3RD, KHANH BINH VILLAGE, TAN UYEN DIST, BINH DUONG
X RINNAI VIETNAM CO., LTD. DONG AN INDUSTRIAL PARK, THUAN AN DIST., BINH DUONG
PROVINCE X
RIVER RICH INDUSTRIAL CO. LTD. AP.4 XA KHANH NINH, HUYEN TAN UYEN TINH BINH DUONG,
X SAIGON BINH TAY BEER JOINT STOCK COMPANY 12 DONG DU STREET, BEN NGHE
WARD, DISTRICT 1, X
SAIGON CULTURAL PRODUCTS CORPORATION S.C.P.C 391A TRAN HUNG DAO ST.,DIST. 1,
X SEAPRODEX SAIGON 87 HAM NGHI ST, DIST 1 HOCHIMINH CITY, VIETNAM
X SG CHEMICAL CO. LTD, HOA LAN HAMLET, THUAN GIAO VILLAGE, THUAN AN DISTRICT,
X SHANG HONG PRODUCTS CO.,LTD. TAN BINH COMMUNE, DI AN DISTRICT BINH DUONG
PROVINCE X
THE LAM CO.,LTD 194 TUE TINH STREET, WARD 12, DIST.11, HOCHIMINH CITY, VIETNAM
X
THEODORE ALEXANDER HCM LTD LINGH TRING EPZ LINH TRUNG WARD, THU DUC DISTRICT
X THIEN LOC COMPANY LTD. HAMLET 1B AN PHU WARD THUAN AN DISTRICT BINH
DUONG
X
THIEN TIN TRADING CO.,LTD. 4319 SU VAN HANH STREET, WARD 12, DIST.10, HOCHIMINH CITY,
X
THIEN VIET CO.,LTD 24B NGUYEN TRUNG TRUC,KP9, TT BEN LUC T LONG AN
X
THUAN TAI CO., LTD. 1362B LE VAN THO STR.,GO VAP DIST. HOCHIMINH CITY,
X
VINH LUC PTE BINH PHUOC B HAMLET, BINH CHUAN COMMUNE, THUAN AN DISTRICT, X
VINH NGHIEP CO.,LTD. 1565 KHUONG VIET STR,W PHU TRUNG,DIST TAN PHU, X
XIE XING CERAMIC INDUSTRIES CO., LTD. ROAD 25 B NHON TRACH 1 INDUSTRIAL ZONE-DONG NAI
X YAHO ENTERPRISE CO.,LTD. 119, BINH LONG ST. BINH HUNG HOA WARD BINH TAN
DIST. X
VUONG PHUC ADVERTISING SERVICES COMPANY LIMITED VFA CO., LTD. PASTEUR ST., DIST. 3
X TOÅNG CỘNG
0 14 52
27 TỶ TRỌNG
0 15.1 56
29
Phụ lục 7.
Bảng 2.3. Thống kê tỷ giá VNDUSD . Nguồn: Tổng cục thống keâ VN
99 99.5
100 100.5
101 101.5
102
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Series1
Tỷ giá 2006 so t122005 Tỷ giá 2007 so t122005
Jan- 06
Feb- 06
Mar- 06
Apr- 06
May- 06
Jun- 06
Jul- 06
Aug- 06
Sep- 06
Oct- 06
Nov- 06
Dec- 06
Mar- 07
Jan-07 Feb-07 Apr-07
100 100.1 100 100.1 100.9 100.6 100.4 100.5
100.6 100.8
101 101 101.36 101.15
101.58 101.17
Phuï luïc 8.
Bảng 2.4. Thống kê tăng trưởng vận chuyển container các khu vực trên thế giới. Nguồn: Drewry Publication – ấn phẩm tháng 52007
Region Jun
06 Jul 06 Aug
06 Sep
06 Oct
06 Nov
06 Dec
06 Jan 07 Feb
07 Mar
07 Apr
07 North
America 9.0 7.9 9.1 6.3 5.2 8.4 4.6 4.6 12.4 -2.4 -1.7
Far East 11.4 14.9 12.5 15.2 14.8 17.6 14.2 16.2
28.9 6.1 15.2
Western Europe
7.7 7.5 10.0 12.0 11.5 7.8 9.1 13.7 15.7 16.6 15.0 South East
Asia 2.9 8.4 12.0 10.8 8.8 11.9 10.1 12.1 18.5 11.8 14.5
Oceania 8.3 7.6 6.4 7.4 6.0 11.0 11.1 14.4 19.3 14.2 10.8
Mid-East 16.2 9.5 12.9 14.2 13.5 14.9 20.1 15.1
25.4 27.6 20.5 Latin
America 10.5 12.4 9.6 14.7 11.3 25.3 8.3 9.8 11.7 23.6 5.7
Eastern Europe
24.3 22.4 22.7 24.3 24.2 23.6 25.3 - 24.2
- 19.4
- 16.3
20.4 South Asia 25.3 21.9 28.6 23.0 18.3 22.7 27.6 37.5
68.1 17.7 20.9 Total
Selection 10.0 11.7 11.8 13.0 12.1 14.3 11.9 13.5 22.7 9.4 13.2
China excl HK
23.1 21.3 20.2 24.8 24.1 24.8 21.1 22.5 42.4 13.8 23.4
Phụ lục 9.
Bảng 2.5. Công suất tàu container đóng mới cho đến năm 2011.
Nguồn: Drewry Publication – ấn phẩm tháng 52007. Đơn vò: teus.
CONTAINERSHIP ORDERBOOK BY SIZE AND SCHEDULED DELIVERY YEAR: TEU CAPACITY AT 3042007
Orderbook 2007 2008 2009 2010
2011+ Total
Current of
Current
Size Range Fleet
Fleet
500 2,212 1,242
3,454 136,902 2.50 500-999
58,144 50,956 16,037 7,920 133,057 1,273,050 10.50
1,000-1,499 73,263 98,536 41,211 2,694
215,704 542,481 39.80 1,500-1,999
72,143 69,461 64,526 5,180 211,310 707,875 29.90
2,000-2,499 41,155 7,022
48,177 808,760 6.00 2,500-2,999
103,360 137,445 76,188 19,300 336,293 688,979 48.80
3,000-3,999 88,782 78,084 115,326 3,400
285,592 930,598 30.70 4,000-4,999
184,252 283,096 311,094 69,150 847,592 1,063,391 79.70
5,000-5,999 77,816 155,522 62,760 40,800
336,898 1,522,250 22.10 6,000-6,999
50,400 240,715 294,578 175,148 19,500 780,341 733,688 106.40
7,000-7,999 28,096
28,096 345,947 8.10 8,000+
338,873 432,440 535,794 246,586 1,553,693 1,054,928 147.30
Phụ lục 10. Bảng 2.6. Thống kê khối lượng vận chuyển của hãng tàu Evergreen tại Việt
Nam năm 2007.
Nguồn: Công ty Evergreen Việt Nam . Đơn vò: teus
Hàng xuất
Hàng nhập
Tổng coäng
JAN. 6,940
3,884 10,824
FEB. 3,490
2,781 6,271
MAR. 5,903
4,229 10,132
APR. 4,947
4,674 9,621
MAY 4,455
3,884 8,339
JUN. 3,940
3,921 7,861
JUL. 3,860
4,178 8,038
AUG. 4,219
4,455 8,674
SEP. 4,261
3,966 8,227
OCT. 4,885
4,261 9,146
NOV. 4,430
4,175 8,605
DEC. 4,619
4,277 8,896
TOTAL 55,949 48,685
104,634
Phụ lục 11.
Bảng 2.7. Các hệ số của bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán
cuối năm
đầu năm
Khả năng thanh toán hiện hành
Ts lưu động nợ ngắn hạn 3.31
6.07 Khả năng thanh
toán nhanh tiền mặt + đầu tư ngắn hạn+các khoản
phải thu nợ ngắn hạn 3.29
6.04
Phụ lục 12.
Bảng 2.8. Kế hoạch vay năm 2008.
Tỷ giá usd
16,160VND 17,000 VND Chênh lệch
Số tiền 500,000 8,080,000,000 8,500,000,000 420,000,000
Lãi suất 4
Lãi vay 20,000 323,200,000 340,000,000 16,800,000
Phụ lục 13.
Bảng 2.9. Tỷ trọng giá dầu trong cước vận tải container Nguồn: Hãng tàu Evergreen Việt Nam
Đơn vò: USD.
Từ cảng tới cảng Giá dầu Cước
Tổng cước Tỉ trọng
Huang pu Hochiminh 60
180 240
25 ThailandHochiminh 60 120 180
33 NetherlandHochiminh 227
300 527
43 FinlandHochiminh 227 250 477 48
UsaHochiminh 635 465
1100 58
PhapHochiminh 227 123
350 65
Phụ lục 14. Bảng 2.10. Báo cáo tài chính hợp nhất của hãng tàu Evergreen Đài loan
Nguồn: báo cáo tài chính của hãng tàu Evergreen Marine corp. Taiwan. Đơn vò:1000TWD
2006 2005
Doanh thu hoạt động 71,361,945
67,640,164 105.50 Giá vốn
70,107,121 59,067,843 118.69
Chi phí chi phí quản lý 1,924,070
1,880,677 102.31
Doanh thu phụ 1,882,009
2,050,607 91.78
Chi phí cho hoạt động phụ 1,300,651
1,087,441 119.61
Tổng doanh thu 73,243,954
69,690,771 105.10
Tổng chi phí 73,331,842
62,035,961 118.21
EBT -87,888 7,654,810
Thuế thu nhập DN 49,034
1,291,983 Lỗ do thay đổi nguyên tắc kế
toán 103,312
Lợi nhuận hợp nhất
-240,234 6,362,827
Phụ lục 15.
Bảng 2.11. Phương trình tăng trưởng cân bằng.
2006 2005
Hệ số lãi ròng, P Lãi ròngdoanh thu
56.71 62.13
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, R 100
100 Số vòng quay tài sản, A lần
Doanh thutài sản 0.86
0.84 Đòn bẩy tài chính, T lần
Tài sảnVsh 1.40
1.19 ROA
0.49 0.52
Tỷ lệ tăng trưởng bền vững, g
68.10 62.05
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thực tế, g
5.02 289.13
Phương trình tăng trưởng cân bằng, g
1.4xROA 1.19xROA
Phụ lục 16.
Bảng 2.12. Đồ thò tăng trưởng cân bằng.
Thiếu hụt tiền mặt
g Phương trình tăng trưởng cân
bằng: g= 1.4x ROA
Thặng dư tiền mặt
2006 ROA
O

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhóm các chính sách về quy trình nghiệp vụ:

Tải bản đầy đủ ngay(84 tr)

×