Tải bản đầy đủ - 71 (trang)
Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam

Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 71trang

56

2004



Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -



1. Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam

1.1. Thành lập Hội

Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam đợc thành lập

theo Quyết định số 253 BT ngày 13/12/1982 của Hội đồng Bộ trởng

(nay là Chính phủ) và Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 2/3/1999 của

Thủ tớng Chính phủ về việc uỷ nhiệm Bộ trởng, Trởng ban Ban

Tổ chức-Cán bộ Chính phủ cho phép thành lập Hội và Quyết định số

37/199QĐ-BTCCBCP ngày 21-9-1999 của Bộ trởng, Trởng ban Tổ

chức-Cán bộ Chính phủ công nhận bản Điều lệ sửa đổi Hội Khoa học

kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam.

Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam đợc phép gọi

tắt là: Hội Lâm nghiệp Việt Nam , là một Hội khoa học kỹ thuật

xã hội-nghề nghiệp, là một tổ chức tự nguyện của những ngời có

nhiệt tình và tích cực hoạt động vì sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát

triển nghề rừng của nớc Việt Nam.

Hội Lâm nghiệp Việt Nam tự nguyện là thành viên của Liên

hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam. Hoạt động của Hội theo

quy định của pháp luật.

1.2. Mục đích của Hội

a. Tập hợp những ngời tích cực hoạt động và tự nguyện cho sự

nghiệp quản lý và phát triển rừng. Tăng cờng đoàn kết, hợp tác,

giúp đỡ nhau về chuyên môn để không ngừng nâng cao trình độ

về mọi mặt và đẩy mạnh mọi hoạt động nhằm góp phần bảo vệ và

phát triển rừng.

b. Tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết sáng kiến kinh nghiệm và

phổ cập kiến thức khoa học kỹ thuật lâm nghiệp.

c. Đề xuất ý kiến với các tổ chức Đảng và Nhà nớc về việc xây dựng

và thực hiện các phơng hớng kinh tế kỹ thuật, các chủ trơng

chính sách có liên quan đến ngành Lâm nghiệp, vận động, tuyên

tuyền giáo dục và lôi cuốn mọi ngời cùng thực hiện.

1.3. Vị trí, phạm vi hoạt động

Hội là tổ chức có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tài

khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng, có tài sản, tài chính

riêng và cơ quan ngôn luận theo quy định của pháp luật để bảo đảm

công việc của Hội tiến hành thuận lợi và có hiệu quả. Hội đợc phép



Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004



57



hoạt động trong phạm vi cả nớc theo pháp luật nớc Cộng hoà Xã

hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội.

1.4. Nhiệm vụ của Hội

a. Đẩy mạnh các mặt hoạt động khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp

và giúp đỡ nhau bồi dỡng nâng cao trình độ khoa học chuyên

môn nghề nghiệp, khuyến khích hội viên nghiên cứu, học tập,

sáng tạo.

b. Thông tin kịp thời và phổ biến các hiểu biết khoa học kỹ thuật

tiên tiến về rừng và nghề rừng cho hội viên và quần chúng.

Xây dựng hệ thống chơng trình phổ biến khoa học kỹ thuật

lâm nghiệp cùng hệ thống các báo cáo viên về các vấn đề này.

Không ngừng bồi dỡng và nâng cao trình độ chất lợng đội

ngũ báo cáo viên Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp.

c. Bồi dỡng nhân tài và xây dựng lực lợng khoa học kỹ thuật

trẻ của nghề rừng Việt Nam.

d. Cộng tác chặt chẽ với các tổ chức nghiên cứu, sản xuất, giảng

dậy của ngành Lâm nghiệp và các ngành có liên quan, góp

phần đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

e. Liên hệ và cộng tác với ngành Lâm nghiệp và các tổ chức có

liên quan của Đảng và Nhà nớc để đề xuất, góp ý kiến về việc

xây dựng chơng trình nghiên cứu khoa học và kỹ thuật lâm

nghiệp.

f. Chủ động đề xuất và góp ý với các tổ chức của ngành Lâm

nghiệp và các cấp chính quyền về các giải thởng khoa học kỹ

thuật.

g. Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của hội viên bằng

cách đẩy mạnh các hoạt động khoa học kỹ thuật, hợp đồng

nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Hội có giải thởng về

khoa học và kỹ thuật dành cho hội viên có nhiều thành tích

trong công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật về rừng và nghề

rừng.

h. Hội luôn luôn gắn hoạt động của mình với nhiệm vụ của

ngành để thực hiện đợc chức năng t vấn, phản biện và giám

định xã hội.

i. Trao đổi và hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi

chính phủ (NGO) và các hội chuyên ngành Khoa học kỹ thuật

58

2004



Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -



của các nớc trên thế giới để cùng nhau trao đổi giúp đỡ về

chuyên môn khoa học kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

1.5. Tổ chức Hội

-



Văn phòng trung ơng Hội tại Hà Nội



-



Các phân hội chuyên ngành



-



Các chi hội cơ sở tại các tỉnh, thành phố.



-



Các trung tâm t vấn, trợ giúp khoa học kỹ thuật chuyên

ngành.



2. Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam

2.1. Thành lập Hiệp hội

Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam đợc thành lập theo Quyết

định số 34/2000/QĐ-BTCCBCP ngày 8-5-2000 của Bộ trởng, Trởng

ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ và Quyết định số 41/2000/QĐBTCCBCP ngày 28-6-2000 của Bộ trởng, Trởng ban Tổ chức-Cán

bộ Chính phủ về việc phê duyệt bản Điều lệ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản

Việt Nam.

Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam là một tổ chức tự nguyện

phi chính phủ của các doanh nghiệp Việt Nam và các nhà quản lý

khoa học kỹ thuật thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trong các

lĩnh vực trồng rừng, khai thác, chế biến, tiêu thụ và xuất nhập khẩu

gỗ, lâm sản.

2.2. Mục đích của Hiệp hội

Liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế, kỹ thuật trong sản

xuất kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm; phòng chống

thiên tai, ngăn ngừa dịch bệnh, bảo vệ và phát triển một nền lâm

nghiệp bền vững, đa dạng sinh học, đại diện và bảo vệ lợi ích hợp

pháp của hội viên; góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của

ngời lao động trồng rừng, khai thác, chế biến và dịch vụ nghề gỗ,

lâm sản.

2.3. Vị trí, phạm vi hoạt động

Hiệp hội có t cách pháp nhân có con dấu và đợc mở tài

khoản riêng tại Ngân hàng. Hiệp hội đợc phép hoạt động trong

phạm vi cả nớc theo pháp luật nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội.



Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp - 2004



59



2.4. Nhiệm vụ của Hiệp hội

a. Tuyên truyền giáo dục hội viên hiểu rõ đờng lối, chủ trơng,

chính sách của Đảng và Nhà nớc về xây dựng, phát triển

nghề gỗ và lâm sản trong các thành phần kinh tế, bảo vệ

nguồn lợi lâm nghiệp, bảo hộ an toàn lao động, bảo vệ an ninh

quốc phòng.

b. Đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nớc về những chủ

truơng, chính sách, biện pháp khuyến khích giúp đỡ nghề gỗ

và lâm sản, bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên, giải

quyết các trờng hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của

ngành và của hội viên, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.

c. Động viên nhiệt tình và khả năng sáng tạo của hội viên, hợp

tác, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế - kỹ thuật trong sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ nghề gỗ và lâm sản trên cơ sở trao

đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa

học và công nghệ mới, đoàn kết nhau phòng chống thiên tai,

dịch bệnh, khó khăn trong đời sống.

d. Hỗ trợ t vấn cho các tổ chức và cá nhân trong Hiệp hội trong

quá trình sắp xếp lại tổ chức, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp.

Cung cấp thông tin về kinh tế thị trờng, giá cả để hội viên bố

trí lại sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

e. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm nghề

nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để

cùng tồn tại và phát triển.

f. Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ

sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hiệp hội.

Xây dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế với các cá

nhân và tổ chức quốc tế trong khu vực Đông Nam á và các

nớc trên thế giới theo quy định của pháp luật.

g. Xuất bản tập san, các tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý

kinh tế theo quy định của pháp luật.

2.5. Tổ chức Hiệp hội

Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam đợc tổ chức và hoạt động theo

nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng

với mọi hội viên.

60

2004



Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(71 tr)

×