Tải bản đầy đủ - 43 (trang)
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VĂN CỦA TỈNH 1. Dân cư

ĐẶC ĐIỂM NHÂN VĂN CỦA TỈNH 1. Dân cư

Tải bản đầy đủ - 43trang

Đất sét dung sản xuất gạch ngói sản lượng khai thác chỉ có thể dùng chỉ để chế biến 120 triệu viên gạch, ngói các loại trên năm. Khai thác ở Châu Thành, Hồ
Thành, Bến Cầu, Gò Dầu. - Cuội, sỏi, cát: phân bố ở bổ túc, Tân Châu, đôn thuận Trảng Bàng, lòng
sơng Sài Gòn và sơng Vàm Cỏ Đông. Hiện đang khai thác ở Hiệp Tân, Ninh Sơn, Ninh Thạch, Hồ Thành .
- Đá vơi: ước tính khoảng 100 triệu tấn, tập trung ở khu vực phía bắc Sóc Con Tràn, Suối Ben, xã Tân Hồ, huyện Tân Châu.
- Laterit đá ong, đá đỏ. Trữ lượng khoảng 38 triệu m
3
, đang tìm kiếm tìm đánh giá 10 điểm mỏ, đáng chú ý là điểm: Xatarao; Suối Ngơ Tân Châu; Trại Bí
Tân Biên; Đơn Thuận, Thuận Thành. Trảng Bàng, Tiên Thuận, Bến Cầu; T hanh Phước Gò Cầu
Sản lượng khai thác hàng năm 350.000 m
3
năm , tập trung ở Tân Biên và Trang Bảng .
- Cao Lanh: phân bố ở suối Ngơ, Tân Châu, Thái Bình thuộc Châu Thành. - Đá xây dựng: phân bố ở núi Bà.
c. Nước Khoáng: Ở Ninh Điền, Châu Thành, Tây Ninh trữ lượng nước khoáng nóng silic cấp
B1 + C1 + C2 là 839 m
3
ngày. khai thác phục vụ đời sống nhân dân trong tỉnh và ngoaì tỉnh.

IV. ĐẶC ĐIỂM NHÂN VĂN CỦA TỈNH 1. Dân cư


a. Dân số và động lực phát triển dân số: - So với các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Ninh là một tỉnh khá đông dân, tỉnh
đứng thứ 3 sau thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai về dân sô trong vùng. - Dân số Tây Ninh thường xuyên tăng lên:
Từ 811,000 người 1990. 910,000 người 1995.
15
1,017,100 người 2003. Chiếm 1,25 cả nước. - Quy mô dân số phân bố theo đơn vị hành chính, các huyện thị ở vùng thấp
có dân số đơng ở vùng núi sát biên giới dân cư thưa hơn. Huyện ít dân nhất: Bến Cầu và thị xã Tây Ninh
Dân số, mật độ của Tây Ninh năm 1999.
Các huyện - thị xã Số dân
Chia ra nghìn người Thành thị
Nông thôn Mật độ dân
số ngườikm
2
Cả tỉnh 965.204
124.688 840.552
240 Thị xá Tây Ninh
47.587 42.166
5.471 371
Huyện Tân Biên 75.200
11.145 64.055
88 Huyện Tân Châu
94.122 6.389
87.273 98
Huyện Dương Minh Châu
98.046 -
98.046 162
Huyện Hoà Thành 119.702
8.613 111.089
209 Huyện Châu Thành
204.142 17.160
186.982 1.112
Huyện Bến Cầu 58.141
- 58.141
249 Huyện Gò Dầu
132.501 25.542
106.926 526
Huyện Trảng Bàng 135.806
13.273 122.533
406 Tốc độ gia tăng dân số của Tây Ninh tương đối cao, tuy gần đây xu hướng
giảm : 1900, mức gia tăng tự nhiên là 2,02 tỉ xuất thô , 24,9 ; tỉ xuất từ thơ
4.7 . 1995, Giảm xng còn 1,81 tương ứng là 23 , và 4,9
2000, còn khoảng 1,6 tương ứng là : 20,8 và 4,8 . 2003, mức gia tăng chỉ còn khoảng 1,45 .
16
- Kết quả này có được là do Tây Ninh đã tích cực thực hiện chương trình dân số kế hoạch hố gia đình và các biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân . b. Kết cấu dân số
- Dân số Tây Ninh thuộc dân số trẻ , thể hiện qua tương quan giữa các nhóm tuổi và tháp dân số của tỉnh.
Kết cấu dân số theo nhóm tuổi.
Nhóm tuổi Năm 1989
Năm 1999 Tổng số
100,0 100,0
Dưới 15 41,98
33,43 15 - 59
52,21 58,48
Từ 60 trở lên 5,81
8,09
17
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT CẤU DÂN SỐ THEO NHĨM TUỔI
1989
D­íi 15 15 ®Õn 59
Tõ 60 trë lên
1999
Dưới 15 15 đến 59
Từ 60 trở lên
- Kt cu dân số Tây Ninh nghiêng về phía nữ giới Năm 1999 nữ giới của tỉnh là: 491,221 người chiếm 50,89 dân số. Hầu hết các huyện thị đều có số nữ
nhiều hơn nam , có 39 huyện thị có tỉ số ngược lại : Thị xã Tây Ninh nam giới chiếm 50,4 , Tân Châu 50,3 , Châu Thành 50,8.
+ Kết cấu dân tộc: Trên địa bàn Tây Ninh có nhiều dân tộc anh em sinh sống, chủ yếu là người
Kinh Khơme và người Hoa. Người Kinh Việt, chiếm tỉ trọng đông nhất 98,4. Địa bàn cư trú tập
trungchủ yếu ở các xã, thị trấn và tự điểm kinh tế, văn hoá của tỉnh. Người Khơme ở xen kẽ với các người kinh. Họ chủ yếu theo đạo phật dòng
Tiểu thừa. Người Hoa cư trú tập trung nhiều nhất ở thì xã Tây Ninh và thị xã Gò Dầu,
hoạtđộng chủ yếu là thương mại. Người chăm cư trú ở xóm chăm thị xã Tây Ninh và xã Tân Hưng - huyện
Tân Châu. Lối sống của họ ít ảnh hưởng nhiều của chế độ mẫu hệ. + Kết cấu theo lao động:
- Kết cấu dân số trẻ tạo cho Tây Ninh có nguồn lao động khá dồi dào, và tăng với với tốc độ nhanh. Số người trong độ tuổi lao động năm 2000 là: 468,1
nghìn người chiếm 47,7 , năm 2002 là 287 nghìn người chiếm 48,2 dân số.
18
- Người dân trong độ tuổi lao động có bản tính cần cù, chụi khó khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật tốt, nhưng trình độ chun mơn nghiệp vụ còn hạn chế.
Hiện nay Tây Ninh có 89,92 lực lượng lao động thường xuyên chưa qua đào tạo, số lao động có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ có 2,05 thấp hơn
nhiều so vơi trung bình cả nước và cả vùng Đông Nam Bộ . - Kết cấu nghề nghiệp:
Khu vực I nông - lâm - ngư nghiệp thu hút phần lớn lao động, chiếm tới 60,69 tổng số lao động trong các ngành kinh tế 2003 .
Cơ cấu nghề nghiệp của lực lượng lao động Đơn vị;
Năm Kết cấu nghề nghiệp
Nông, Lâm, Ngư Nghiệp
Công nghiệp, xây dựng
Dich vụ
1995 66.95
12.71 20.34
2000 63.27
13.14 23.59
2001 61.69
13.05 25.26
2002 61.53
13.26 25.21
2003 60.69
13.32 25.99
Nhìn vào bảng thông kê thấy rằng: trong giai đoạn từ 1995 - 2003 cơ cấu lao động theo nghề của tỉnh còn chậm. Tuy nhiên tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị
của Tây Ninh là 5,95, thấp hơn mức bình quân của cả nước. c. Sự phân bố dân cư:
Năm 2003 dân số Tây Ninh 1,017,100 người; chiếm 1,25 dân số tồn quốc. Dân cư Tây Ninh phân bố khơng đồng đều .
19
Dân cư chủ yêu cư trú ở nông thơn: khoảng 83,6 dân số tồn tỉnh dân số thành thị chỉ có 16,4. Mật độ dân số tập trung cao nhất, không kể thị xã Tây Ninh
1,371 người km
2
, huyện Hoà Thành 1,112 ngườikm
2
Trảng Bàng 460 ngườikm
2
, huyện Gò Dầu 526 ngườikm
2
, Bến Cầu 249 ngườikm
2
ở các huyện miền núi Tân Biên, Tân Châu dân cư thưa thớt chỉ có 88 và 98 ngườikm
2
. Hiện nay với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và các dự án phát triển
công nghiệp, trong giai đoạn 2000-2002 tốc độ đơ thị hố của tỉnh tăng khá nhanh . Năm 2000 tỉ lệ dân thanh thị là 13,5 đến 2002 là 16,4 .
d. Giáo dục, y tế: d
1
Giáo dục; Công tác giáo dục của tỉnh Tây Ninh trong hơn 10 năm qua cả về số lượng
lẫn chất lượng. Số lượng trường lớp, phòng học, số giáo viên, học sinh và tỉ lệ học sinh tốt nghiệp thường xuyên tăng lên. Trong số này hệ mầm non tăng 5, hệ trung
học phổ thông gần 8, hệ trung học cơ sở là 16, học sinh chuyên nghiệp và học nghề là 9, sinh viên đại học là 18.
Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên vẫn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là giáo viên tiểu học ở các xã vùng sâu, vùng biên giới.
Theo số liệu thống kê 2002-2003: cả tỉnh có 296 trường tiểu học, 96 trường trung học cơ sở, 28 trường trung học phổ thông, một trường kết hợp cả tiểu học và
trung học cơ sở, 14 trường kết hợp cả trung học cơ sở và trung học phổ thông. Số học sinh và giáo viên không ngừng tăng lên theo sự phát triển kinh tế, xã
hội của cả tỉnh. Năm 2002-2003 Tây Ninh có gần 206,1 nghìn học sinh và 8550 giáo viên
phổ thơng trực tiếp đứng lớp trong số đó: Bậc tiểu học có 108,659 học sinh và 4766 giáo viên, bậc trung học cơ sở có 750,066 học sinh và 3,036 giáo viên; bậc trung
học phổ thơng có 22,413 học sinh và 753 giáo viên. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp tiêu học đạt 99,07, bậc trung học cơ sở 96,03 và
bậc trung học phổ thông 86,11. 20
Về giáo dục chuyên nghiệp cả tỉnh có 1 trường cao đẳng với 97 giáo viên và 1,093 sinh viên, hai trường trung học chuyên nghiệp với 63 giáo viên và 1400 sinh
viên. Nhìn chung cơng tác đào tạo giáo dục của cả tỉnh khá phát triển. Tuy nhiên
còn một số tồn tại liên quan đến cớ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cũng như trình độ chun mơn nghiệp vụ và phương pháp dạy học của một số trường và
một bộ phận giáo viên nhất là ở một số trường vùng sâu biên giới. d
2
Y tế: Tồn tỉnh có 2 bệnh viện, 10 trung tâm y tế, 3 phòng khám khu vực, 2 nhà hộ
sinh cấp huyện và 90 trạm y tế ở tất cả các xã phường. Tổng số giường bệnh là: 17,456 trong đó 1230 giường ở các trạm y tế xã,
phường, 50 giường ở phòng khám khu vực, 20 giường ở trạm điều dưỡng và phục hồi chức năng. Tây Ninh đạt tỉ lệ 17,5 giường bệnh1vạn dân.
Cán bộ ngành y: Năm 2002 Tây Ninh có 476 bác sĩ, 761 y sĩ, 449 y tá và 197 nữ hộ sinh. Ngành dược có 50 dược sĩ cao cấp, 193 dược sĩ trung cấp, 168 dược tá.
Số lượng y bác sĩ tăng đều hàng năm nhưng tỉ lệ y, bác sĩ so với tổng số dân số dân còn thấp, mới đạt trung bình 4,7 bác sĩ; 7,6 y sĩ;4,49 y tá; 0,5 dược sĩ cao cấp trên 1
vạn dân 2002 . e. Một số vấn đề dân tộc và tơn giáo:
- Ở Tây Ninh tình hinh dân tộc ổn định, đời sống vật chất tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng lên đáng kể. Dân tộc nơi đây có truyền thống gắn
bó gần gũi có mối quan hệ văn hố mật thiết với đồng bào người kinh. - Tây Ninh có 4 tơn giáo chính: Đạo cao đài có 394,349 tín đồ, đạo phật có
102,304 tín đồ, đạo cơng giáo có 32,357 tín đồ, đạo hồi có 2,800 tín đồ. - Lễ hội tơn giáo diễn ra an toàn, đúng quy định. Tuy nhiên một số hệ phái
tin lành bất hợp pháp như đạo thanh hai vô khương sư đã tổ chức truyền đạo phát tài liệu kinh sách trái phép, nhóm cực đoan trong đạo cao đài và cao đài hai
ngoại đã tăng cường chơng đối chính quyền khiếu kiện về cơ sở thờ tự đất. 21
2. Cơ sở hạ tầng 2.1. Giao thông vận tải

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM NHÂN VĂN CỦA TỈNH 1. Dân cư

Tải bản đầy đủ ngay(43 tr)

×