Tải bản đầy đủ - 74 (trang)
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tải bản đầy đủ - 74trang

Qua phân tích ở trên, ta thấy rằng công ty vÉn cha sư dơng cã hiƯu qu¶ tỉng vèn kinh doanh. Nguyên nhân của việc không hiệu quả này là sự yếu kém trong
quản lý và sử dụng các nguồn lực. Sau đây chúng ta sẽ đi sâu phân tích tình hình sử dụng của từng loại vốn cụ
thể, từ đó tìm ra nguyên nhân sâu xa của việc sử dụng vốn kém hiệu quả.

3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định


Vốn cố định của công ty hầu hết nằm ở máy móc thiết bị. Tuy nã kh«ng chiÕm mét tû lƯ lín trong tỉng sè vèn kho¶ng 15 nhng cã ¶nh hëng rÊt lín tới
hiệu quả sử dụng vốn chung. Qua các năm, công ty đã không ngừng tăng lợng vốn cố định của mình bằng hình thức đầu t hiện đại hoá cơ sở vật chất, đặc biệt là
việc hiện đại hoá máy móc thiết bị, dây chuyền, nhằm nâng cao năng suất lao động đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình, đồng thời góp phần tăng chất lợng
công trình.
Bảng 9
49
50
Từ những phân tích số liệu ở bảng trên, ta có những nhận định về hiệu qủa sử dụng vốn cố định qua các chỉ tiêu:
- Sức sản xuất của vốn cố định : Chỉ tiêu này cho ta biết, cứ một đồng vốn
cố định của công ty bỏ vào đầu t thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nh vậy, ở năm 1999, cứ một đồng vốn cố định mà công ty đầu t thì tạo ra
8,426 đồng doanh thu. Sang năm 2000, một đồng vốn cố định của công ty bỏ vào đầu t tạo ra 8,677 đồng doanh thu, nh vậy tăng 0,251 đồng tức là 2,89 so với
năm 1999. Năm 2000, chỉ số này là 7,828, giảm 0,849 đồng -9,78 so với năm 2000.
- Sức sinh lời của vốn cố định: chỉ tiêu này cho chúng ta biết, cứ một đồng
vốn cố định mà công ty đầu t vào sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi.
Năm 1999, cứ một đồng vốn cố định mà công ty đầu t vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 0,259 đồng lợi nhuận. Chỉ số này giảm đi 0,009 đồng -3,47 ở
năm 2000. Tuy nhiên, sang năm 2001, do công tác quản lý máy móc thiết bị tốt, các thiết bị đã đợc huy động và sử dụng phần lớn công suất, với sự đầu t đổi mới
nhiều máy móc thiết bị thay thế cho những thiết bị cũ, lạc hậu, khấu hao đã hết nên chỉ số này tăng 0,315 tức là tăng so với năm 2000 là 0,065 đồng, tơng đơng
tăng 26.
- Suất hao phí của vốn cố định: chỉ tiêu này cho ta biết để tạo ra một đồng
lợi nhuận thì công ty phải đầu t bao nhiêu đồng vốn cố định. Từ bảng số liệu trên, ta thấy: năm 1999, để tạo ra một đồng lợi nhuận thì
công ty đã phải đầu t 2,695 đồng vốn cố định. Năm 2000, chỉ số này là 2,795 ; nh vậy, chi phí tăng lên và hiệu qủa vốn giảm. Năm 2001, chỉ số này là 3,186,
tăng 0,373 13,34. Nghĩa là, để tạo ra một đồng lợi nhuận thì công ty phải đầu t 3,186 đồng vốn cố định, nh vậy, hiệu quả tiếp tục giảm.
- Hàm lợng vốn cố định: chỉ số này đã tăng qua các năm, điều này cho
thấy công ty đã chú trọng vào đổi mới mua sắm thiết bị công nghệ mới, thay thế cho các thiết bị đã cũ và lạc hậu. Năm 1999, chỉ số này là 0,112; đến năm 2000 là
51
0,113 tăng 0,001 0,89, điều này cho thấy năm 2000 công ty đã có xu hớng đầu t vào thiết bị công nghệ. Tuy nhiên, cha thực sự mạnh tay, chỉ là mua sắm
đổi mới những thiết bị nhỏ, ít tiền. Sang năm 2001, chỉ số này là 0,123 tăng 0,01 0,85 so với năm 2000.
Qua phân tích ở trên ta thấy rằng, hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty xây dựng và phát triển nhà Hai Bà Trng là còn hạn chế. Máy móc thiết bị chiếm
một tỷ trọng lớn trong vốn cố định thì đã lạc hậu, khấu hao đã hết. Vì vậy, ảnh h- ởng tới quá trình xây dựng công trình. Trong những năm tới, công ty cần phải tiến
hành hiện đại hoá hết những loại máy móc thiết bị này, từ đó sẽ năng cao hiệu quả sử dụng vốn.

4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tải bản đầy đủ ngay(74 tr)

×