Tải bản đầy đủ - 74 (trang)
Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.

Tải bản đầy đủ - 74trang

Chỉ tiêu Năm 1999
Năm 2000 Năm 2001
Số tiền Số tiền
Số tiền
Tổng vốn Vốn cố định
Vốn lu động 15.096
1.852 13.244
100 12,27
87,73 18.765
2.627 16.138
100 15
85 25.733
3.518 22.215
100 13,67
86,33
Tỉng vèn 15.096
18.765 25.733
Ngn: B¶ng cân đối kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng lợng vốn lu động trong tổng vốn chiếm tỷ lệ rất lớn. Điều này cũng dễ hiểu vì nguyên vật liệu trong ngành xây dựng luôn
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành công trình. Vì vậy, muốn sử dụng có hiệu quả vốn thì công ty cần luôn tập trung vào công tác huy động, bảo quản và sử
dụng hợp lý nguyên vật liệu.

2. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.


Thông qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty có thể cho ta thấy đợc bức tranh toàn cảnh
về tình hình sử dụng vốn của công ty.
bảng 8
46
47
Theo bảng phân tích trên, ta thÊy r»ng:
- HiƯu qu¶ sư dơng vèn: Trong năm 1999, cứ một đồng vốn mà công ty
bỏ vào kinh doanh thì tạo ra 1,0896 đồng doanh thu. Tuy nhiên, sang các năm 2000 và 2001 thì chỉ số này giảm xuống, thậm chí xuống dới 1: năm 2000, cứ một
đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thì chỉ tạo 0,579 đồng doanh thu. Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn là không cao, hoặc là trong năm 2001 cứ một đồng vốn mà
công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì chỉ tạo ra 0,827 đồng doanh thu.
- Hệ số doanh lợi doanh thu thuần : Trong năm 1999, cứ một đồng doanh
thu thuần thì tạo ra 0,044 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm đi trong năm 2000, cứ một đồng doanh thu thuần tạo ra 0,0412 đồng lợi nhuận thuần, giảm 0,0028
đồng 6,79 so với năm 1999. Nhng sang năm 2001 thì cứ một đồng doanh thu thuần tạo ra 0,0576 đồng lợi nhuận thuần. Nguyên nhân của sự tăng giảm này là
do sự sử dụng nguyên vật liệu của công ty. Năm 2000, công ty đã sử dụng nguyên vật liệu không có hiệu qủa do mất mát, h hỏng ., làm cho chi phí tăng lên và
lợi nhuận cuối cùng bị giảm xuống. Còn ở năm 2001, tình hình sử dụng vốn có
hiệu quả hơn, do vậy lợi nhuận tăng và chỉ số này cũng tăng lên.
- Hệ số doanh lợi của tổng vốn : Theo phân tích ở bảng trên, ta thấy rằng: Năm 1999, cứ một đồng vốn mà công ty bỏ ra thì tạo ra đợc 0,0455 đồng
lợi nhuận. Còn sang năm 2000 chỉ số này giảm xuống chỉ còn là 0.0234. Nguyên nhân do chí phí nguyên vật liệu tăng nên lợi nhuận giảm. Đến năm 2001, chỉ số
này đã tăng trở lại 0,046. Nghĩa là cứ một đồng vốn mà công ty bỏ ra thì tạo ra 0,046 đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất mà
tất cả các doanh nghiệp đều phải theo dâi. ChØ sè nµy cµng cao cµng tèt bëi nã chứng tỏ khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 1999, cứ một
đồng vốn chủ sở hữu của công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra 0,1412 đồng lợi nhuận. Chỉ số này giảm ở năm 2000, chỉ còn 0,0547 và tăng lên ở năm
2001 là 0,1027.
48
Qua phân tích ở trên, ta thấy rằng công ty vÉn cha sư dơng cã hiƯu qu¶ tỉng vèn kinh doanh. Nguyên nhân của việc không hiệu quả này là sự yếu kém trong
quản lý và sử dụng các nguồn lực. Sau đây chúng ta sẽ đi sâu phân tích tình hình sử dụng của từng loại vốn cụ
thể, từ đó tìm ra nguyên nhân sâu xa của việc sử dụng vốn kém hiệu quả.

3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.

Tải bản đầy đủ ngay(74 tr)

×