Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Một số chỉ tiêu hoá học và sinh hoc.

Một số chỉ tiêu hoá học và sinh hoc.

Tải bản đầy đủ - 33trang

Các muối tan trong nước tồn tại ở dạng ion nên làm cho nước có khả năng dẫn điện. Độ dẫn điện của nước phụ thuộc vào nơng độ, tính linh đơng
và hố trị của các ion ở một nhiệt độ nhất định. Như vậy khả năng dẫn điện của nước phản ánh hàm lượng chất rắn tan trong nước.
Để xác định độ dẫn điện, người ta đo điện trở hoặc dùng máy đo độ dẫn điện trực tiếp với đơn vị là milisimen trên 1m.

1.2.2 Một số chỉ tiêu hố học và sinh hoc.


1.2.2.1 Độ Axít. Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia phản ứng với kiềm
mạnh. Độ axit của nước được xác định bằng lượng kiềm được dùng để trung hoà nước.
Đối với các loại nước thiên nhiên thường gặp, độ axit của nước phụ thuộc vào lượng CO
2
trong nước. Các chất mùn và các axit hữu cơ có trong nước cũng tạo nên một phần độ axit của nước thiên nhiên. Trong tất cả các
trường hợp này pH của nước không lớn hơn 4.5. Để xác định độ axit của nước, người ta chuẩn độ nước bằng dung
dịch chuẩn NaOH hay KOH, lượng dung dịch kiềm tiêu tốn cho quá trình chuẩn độ với chất chỉ thị là metyl da cam tương ứng với lượng axit tự do của
nước, còn nếu dùng chất chỉ thị là phenolphthalein thì tương ứng với độ axit chung của nước. Nếu pH của mẫu nước 8.3 thì độ axit của nó bằng khơng.
1.2.2.2 Độ kiềm. Là hàm lượng của các chất có trong nước phản ứng với các axit mạnh.
Để xác định độ kiềm của nước người ta cũng sử dụng phương pháp chuẩn độ nước bằng dung dịch axit mạnh.
Phạm Thị Thu Hồi - K50a Hố Học 8
Đối với nước thiên nhiên, độ kiềm của nó phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng các muối cacbonat, hidrocacbonat của kim loại kiềm và kiềm thổ.
Trong trường hợp này pH của nước khoảng 8.3. Để xác định độ kiềm của nước, người ta chuẩn độ mẫu nước bằng
dung dịch chuẩn HCl, lượng dung dịch axit tiêu tốn cho quá trình chuẩn độ với chất chỉ thị là phenolphtalein pH
td
= 8.3 tương ứng với độ kiềm tự do chất chỉ thị là metyl da cam pH
td
=4.5. Tương ứng với độ kiềm toàn phần của nước.
1.2.2.3 Độ cứng của nước. Do các kim loại kiềm thổ, chủ yếu là canxi và magiê gây nên. Nước
cứng thường khơng được gọi là ơ nhiễm vì khơng gây tác hại tới sức khoẻ con người. Nhưng nước cứng lại gây nên hàng loạt các hậu quả: nước cứng
pha chè khơng ngấm, xà phòng khơng tạo bọt vì xà phòng sẽ tạo kết tủa với ion Ca
2+
, Mg
2+
. Độ cứng có hai dạng: Độ cứng tạm thời do muối hidrocacbonat của canxi và magie tạo
nên. Độ cứng này sẽ mất khi đun sơi nước vì các muối nay bị phân huỷ tạo thành kết tủa, đó là các cặn đóng ở đáy và thành ấm đun nước.
Độ cứng vĩnh cửu do các muối clorua, sunfat, nitrat của canxi và magie tạo nên
Độ cứng thường được biểu thị bằng số milimol của các ion canxi và magie có trong một lit nước
Để xác định độ cứng của nước người ta thường dùng phương pháp chuẩn độ complexon với dung dịch đệm NH
3
+ NH
4
Cl có pH ~ 10. Với chất chỉ thị là Eriocrom T den
1.2.2.4. Độ pH.
Phạm Thị Thu Hoài - K50a Hoỏ Hc 9
Độ pH là một trong những chỉ tiêu xác định chất lợng đối với nớc cấp và nớc thải. Chỉ số này cho thấy cần thiết phải trung hoà hay không và tính l-
ợng hoá chất cần thiết trong quá trình xử lý đông tụ, khử khuẩn ... Sự thay đổi giá trị pH làm thay đổi các quá trình hoà tan hoặc keo tụ,
làm tăng, giảm vận tốc của các phản ứng hoá sinh xẩy ra trong níc. 1.2.2.5. Chỉ tiêu oxi hồ tan DO disolved oxygen.
DO là hàm lợng oxi hoà tan trong nớc để duy trì sự sống cho các sinh vật dới níc. DO chØ cã nghÜa khi ph¶i trong mét điều kiện nhiệt độ nhất định,
khi nhiệt độ tăng độ hoà tan giảm. Với mỗi nguồn nớc ở một nhiệt xác định thì chỉ số DO là xác định.
1.2.2.6. Ch số BOD nhu cầu oxi sinh hoá - Biochemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxi sinh hoá hay nhu cầu oxi sinh học thờng viết tắt là BOD, là lợng oxi cần thiết để oxi hoá các chất hữu cơ có trong nớc thải bằng vi sinh vật
chủ yếu là vi khuẩn hoại sinh, hiếu khí. Quá trình này đợc gọi là quá trình oxi hoá sinh học. Quá trình này đợc tóm tắt nh sau:
Chất hữu cơ + O
2
CO
2
+ H
2
Vi sinh vËt Tế bào mới tăng sinh khối Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất
của chất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn níc, còng nh mét sè chÊt cã ®éc tÝnh ë trong nớc. Bình thờng 70 nhu cầu oxi đợc sử dụng
trong 5 ngày đầu, 20 trong 5 ngày tiếp theo vµ 99 ë ngµy thø 20 vµ 100 ë ngµy thø 21.
1.2.2.7. Chỉ số COD nhu cầu oxi hố học - Chemical Oxygen Demand.
Phạm Thị Thu Hồi - K50a Hoỏ Hc 10
COD là lợng oxi cần thiết cho quá trình oxi hoá Hoá học toàn bộ chất hữu cơ có trong mẫu nớc thành CO
2
và nớc. Chỉ số này đợc dùng rộng rãi để đặc trng cho hàm lợng chất hữu cơ của
nớc thải và sự ô nhiễm của nớc tự nhiên . Để xác định COD ngời ta thờng sử dụng một chất oxi hoá mạnh trong
môi trờng axit. Chất oxi hoá hay đợc dùng là Kalibicromat K
2
Cr
2
O
7
. Chất hữu cơ + K
2
Cr
2
O
7
+ H
+
CO
2
+ H
2
O + 2Cr
+3
+ 2K
+
Lợng bicromat d đợc xác định bằng phơng pháp trắc quang hoặc chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr - FeNH
4 2
SO
4
với chỉ thị là dung dịch Feeroin :
Cr
2
O
7 2-
+ Fe
2+
+ H
+
Cr
3+
+ Fe
+3
+ H
2
O. Chỉ thị chuyển từ màu xanh lam ra màu đỏ nhạt..
1.2.2.8 Tng cacbon hu c TOC Total organic carbon. Các bon là bộ khung của các hợp chất hữu cơ vì vậy xác định được
tổng cacbon hữu cơ có thể là cơ sở để xác định nồng độ các chất hữu cơ trong nước.
Để xác định được chính xác tổng cacbon hữu cơ, trước hết phải loại cacbon vô cơ ở dạng CO
2
. HCO
3 -
, CO
3 2-
ra khỏi mẫu nước bằng cách axit hố mẫu nước, khi đó cacbon vơ cơ sẽ chuyển về dạng khí CO
2
thốt ra ở pha khí.
Sau đó mẫu nước thải bay hơi và các chất hữu cơ còn lại được đốt bằng oxi ở nhiệt độ cao. Lượng CO
2
giải phóng ra khi đốt các hợp chất hưũ cơ được xác định bằng hấp phụ hồng ngoại.
1.2.2.9 Tổng nitơ kendan TN Total nitrogen.
Phạm Thị Thu Hồi - K50a Hố Học 11
Để xác định nitơ kendan, người ta phá mẫu bằng axit sunfuric đặc nóng, khi đó các nitơ hữu cơ chuyển vể dạng ion amoni NH
4 +
. Sau đó đưa pH của dung dịch lên cao, lúc này amoni chuyển thành dạng amoniac được
cất tách ra và được xác định. 1.2.2.10 Tổng photpho TP Total phosphorous.
Vì photpho nằm ở các dạng khác nhau như photpho hữu cơ, polyphotphat, pyrophotphat, ortho photphat nên trước hết cần chuyển tất cả
các dạng này về dạng ortho photphat PO
3- 4
bằng cách vơ cơ hố các mẫu nước. Sau đó nồng độ photphat được xác định bằng phương pháp trắc quang
với thuốc thử là molipdat amoni trong môi trường axit mạnh. PO
4 3-+
+ 12NH
4 2
MoO
4
+ 24H
+
NH
4 3
PO
4.
12MoO
3
+ 21 NH
4 +
+ 12H
2
O Ghi chú: Ta có thể xác dịnh TOC, TN, TP ở dạng hoà tan sau khi lọc
mẫu nước qua màng lọc có kích thước lỗ ~ 0.45 µ
m. 1.2.2.11. Chỉ tiêu vi sinh.
Trong nớc thải đặc biệt là nớc thải sinh hoạt nhiễm nhiều vi sinh vật có lẫn trong phân ngời và phân súc vât. Trong đó có thể có nhiều vi khuẩn gây
bệnh, đặt biệt là gây bệnh đờng tiêu hoá nh tả, lỵ, thơng hàn cũng nh các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. Để đánh giá mức độ nhiễm bẩn vi khuẩn ngời
ta dùng một loại vi khuẩn đờng ruột, hình đũa, điển hình là E.coli. Trong thùc tÕ tån tại hai đại lợng để đánh giá chỉ tiêu vi sinh là
coliindex và trị số coli: Coliindex chỉ số coli là đại lợng dùng để tính số lợng trực khuẩn có
trong một lít nớc thải. Chỉ số coli colinit là thể tích nớc thải nhỏ nhất tÝnh b»ng ml trong ®ã
cã chøa mét trùc khuÈn.
Phạm Thị Thu Hồi - K50a Hố Học 12
Tuỳ theo từng quốc gia hay các ngành thì tổ chức bảo vệ mơi trướng sẽ có các chỉ tiêu phù hợp
Bảng 1: tiêu chuẩn chất lượng nước mặt _TCVN 5942-1995
Stt Thông số
Đơn vị A
B
1 độ pH
6-8.5 5.5-9
2 BOD
5
Mgl 4
25 3
COD Mgl
10 35
4 Oxy hoà tan
Mgl 6
2 5
chất rắn lơ lửng Mgl
20 80
6 Asen
Mgl 0.05
0.1 7
Bari Mgl
1 4
8 cadimi
Mgl 0.01
0.02 9
Chì Mgl

0.05 0.1


10 CrơmVI Mgl
0.05 0.05
11 CrômIII Mgl
0.1 1
12 đồng Mgl
0.1 1
13 kẽm Mgl
1 2
14 Mangan Mgl
0.1 0.8
15 Niken Mgl
0.1 1
16 sắt Mgl
1 2
17 thuỷ ngân Mgl
0.001 0.002
18 thiếc Mgl
1 2
19 Amonitính theo nitơ Mgl
0.05 1
20 Florua Mgl
1 1.5
21 nitrattính theo nitơ Mgl
10 15
22 nitrittính theo nitơ Mgl
0.01 0.05
23 Xyanua Mgl
0.01 0.05
24 Phenoltồng số Mgl
0.001 0.02
25 dầu, mỡ Mgl
không 0.3
26 chất tẩy rửa Mgl
0.5 0.5
27 tổng hoá chất bảo vệ thực vậttrừ DDT
Mgl 0.15
0.15
28 DDT Mgl
0.01 0.01
29 Coliform MPN100ml
5000 10000
30 tổng hoạt độ phóng xa α
Mgl 0.1
0.1 31 tổng hoạt độ phóng xạ
β Mgl
10 1
Phạm Thị Thu Hồi - K50a Hố Học 13
PHẦN II: THỰC NGHIỆM
2.1 Hoá chất dụng cụ: 2.1.1 Hoá chất:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số chỉ tiêu hoá học và sinh hoc.

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×