Tải bản đầy đủ - 28 (trang)
Chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ - 28trang

Chơng I: Cơ sở lý luận kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
I.Khái niệm chung về chi phí sản xuất

1. Chi phí sản xuất


Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản xuất xã hội và bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao ba yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Đó là yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Để tiến hành sản xuất,
ngời sản xuất phải trả chi phí về thù lao lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp thực tế đã bỏ ra trong
một kỳ kinh doanh.

2. Phân loại chi phí sản xuất


Chi phí sản xuất của các doanh nghiƯp bao gåm nhiỊu lo¹i cã néi dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập
hợp chi phí sản xuất chúng ta phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung
kinh tế nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản
3
xuất theo khoản mục.Theo đó toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
Chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiÕp: Bao gåm chi phÝ vỊ nguyªn vËt liƯu chÝnh, vËt liƯu phơ, nhiªn liƯu sử dụng vào
mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt
động ngoài sản xuất. Chi phí nhân công trùc tiÕp:
Bao gåm chi phÝ vỊ tiỊn c«ng, tiỊn trÝch bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và trích b¶o hiĨm x· héi, b¶o hiĨm y tÕ, kinh phÝ công đoàn của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng.
Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí phục vụ quản lý của phân xởng, bộ phận sản xuất và đợc
chi tiết thành sáu điều khoản phí sau: + Phí nhân viên phân xởng: Bao gồm tiền lơng và khoản trích theo lơng phải
trả cho nhân viên phân xởng. + Phí vật liệu phân xởng: Là toàn bộ vật liệu sử dụng cho quản lý phân xởng,
cho sửa chữa nhỏ tài sản cố định của phân xởng và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của phân xởng do doanh nghiệp tự làm.
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Là toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xởng sản xuất.
4
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ giá trị dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bằng tiền khác: Là tất cả số tiền chi dùng cho phân xởng sản xuất cha đợc tính vào năm điều khoản phí trên.
II. Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tinh chất lơng phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.... Ngoài ra chi
phí nhân cômg trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu
và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chú ý: +Không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng và
nhân viên quản lý doanh nghiệp.
+Nhân công trực tiếp sản xuất là bộ phân nhân công tham gia trực tiép vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại
này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm kể cả cán bộ trực tiếp sử dụng, những ngời phục vụ quá trình sản xuất vận
chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trớc khi đ- a vào dây chuyền.
5
2.Đối tợng tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên
quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp hạoc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao động thực
hiện nhiều công tấc khác nhau trong ngày... thì có thể tập hợp chung sau đó chon tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đồi tợng chịu chi phí
có liên quan. Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công
định mức; giờ công định mức hoặc giờ công thực tế; khối lợng sản phẩm sản xuất, tuỳ theo điều kiện cụ thể. Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn, căn cứ tỷ lệ trích qui định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng.
3.Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp - TK 622. Tài khoản này đợc
dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp s¶n xt s¶n phÈm, trùc tiÕp thùc hiƯn lao vơ trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vân t¶i ... Néi dung kÕt cÊu cđa TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hoạt động sản xuất bao gồm tiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích theo lơng quy định.
6
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.
TK 622 cuối kỳ không có số d. Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp gồm:
1 Căn cứ vào số liệu ở bảng công bố tiền công bao gồm lơng chính, lơng phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện
lao vụ để tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan và ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
2 Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiép sản xuất: Tại doanh nghiệp sản suất manh tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá
thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đăn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản
chi phí phải trả. C¸ch tÝnh to¸n nh sau: Møc trÝch tríc TiỊn l¬ng chÝnh thùc tÕ Tû lƯ
tiỊn l¬ng phÐp kÕ = phải trả công nhân trùc tiÕp x trÝch ho¹ch cđa CNTTSX trong th¸ng trớc
Tổng số lơng phép kế hoạch năm Tỷ lÖ cđa c«ng nhân trực tiếp sản xuất
7
trích = x 100 tríc Tỉng sè l¬ng chÝnh kế hoạch năm
của công nhân trực tiếp sản xuất Ngoài ra kế toán trơng doanh nghiệp có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm,
tự xác định cho doanh nghiệp mình một tỷ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý.
Căn cứ vào số chi phí trong kỳ để ghi: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335: Chi phí phải trả. 3Các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
tính trên cơ sở số tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ nh tỷ lệ trích qui định hiện hành.BHXH 15,BHYT 2, kinh phí công đoàn
2 Ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác.
4Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoạc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để kết chuyển cho các đối tợng chịu chi phí. Ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết liên quan.
8
Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nợ TK 631: Giá thành sản xuấtchi tiết liên quan.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trùc tiÕp:
TK 334 TK 622 TK 154 Lơng chính, lơng phụ và KÕt chuyển chi phí nhân công
cấp phải trả cho công nhân sx trùc tiÕp cho từng loại sản phẩm 1 KKTX
4 TK 335 TK 631
TrÝch yÕu tiÒn l¬ng nghØ KÕt chuyÓn chi phí nhân công phép của công nhân sx trùc tiÕp cho tõng loai s¶n phÈm
2 KK§K TK 338 4
TrÝch KPC§, BHXH, BHYT Theo tiền lơng của CNSX
9
3
III.ý nghĩa của hach toán chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất:
Hạch toán chi phí sản xuất nói chung và đặc biệt là chi phí nhân công trực tiếp nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp đợc bao cấp toần bộ đầu vào, bao tiêu đầu ra nên họ không quan tâm
đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các chỉ tiêu Nhà nớc giao. Do đó các chỉ tiêu về chi phí sản xuất cũng
nh chi phí nhân công trực tiếp thờng bị bóp méo để báo cáo hoặc do nguyên nhân nào đó mà doanh nghiệp không phản ánh đúng chi phí thực tế của mình.
Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì thế, thông tin về chi phí sản xuất có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc quản lý sản xuất kinh doanh cđa doanh nghiƯp. Qua viƯc xem xÐt c¸c thông tin về chi phí dới các góc độ khác nhau, các nhà quản trị có
thể tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng lao động, tài sản, vốn, vật t. Do đó, có thể đa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiét kiệm chi phí, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tơng lai. Hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin về chi phí sản xuất một cách chính xác.
Hạch toán chi phí sản xuất nói chung và chi phí nhân công trực tiếp nói riêng phát sinh không chỉ là việc ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, trung thực về
mặt lợng hao phí mà còn chú ý đến bản chất và thời điểm phát sinh chi phí.
10
Chơng II: Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty sông đà 1
I.Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Sông Đà 1
Công ty Sông Đà 1 là một Doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà, có trụ sở chính tại 106 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội. Khi mới thành
lập vào ngày 20111990, Công ty có tên là chi nhánh xây dựng Sông Đà 1. Sau đó đợc nâng cấp thành Công ty Sông Đà 1 theo Quyết định số 130ABXD
TCLĐ của Bộ Xây dựng ngày 26031993 với tổng số vốn pháp định là 2.499 triệu đồng.
Tuy mới đợc thành lập trong thời gian cha dài song Công ty Sông Đà 1 đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện bộ máy tổ
chức. Cho đến nay, Công ty ®· cã 04 xÝ nghiƯp, 01 xëng, 02 ban qu¶n lý dự án và các đội xây dựng là các đơn vị trực thuộc Công ty.
Trải qua mời năm xây dựng và phát triển, Công ty Sông Đà 1 đã xây dựng đợc cho mình một đội ngũ những kỹ s, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm,
đầu t, mua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại,... Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, Công ty đã tích cực, chủ động tham gia vào thị tr-
ờng, không thụ động, ỷ lại cấp trên. Kết quả là Công ty đã tạo đợc uy tín lớn trên thị trờng xây lắp.
11
II. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty sông đà 1.

1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(28 tr)

×