Tải bản đầy đủ - 31 (trang)
BiƯn ph¸p

BiƯn ph¸p

Tải bản đầy đủ - 31trang

Phối hợp nhịp nhàng các hoạt động chuyên môn với hoạt động đoàn thể.Động viên cán bộ công nhân viên chức phát huy năng lực cá nhân,khả
năng sáng tạo trong thùc hiƯn nghÜa vơ. Thùc hiƯn tËp trung d©n chđ trong quản lý,phân tích rõ trách nhiệm và lợi
ích tạo lập sự công minh,công bằng và hợp lý trong phân phối thu nhập.

1.3.2 Biện pháp


Với mục tiêu và phơng hớng đã xác định các giải pháp đợc đa ra: -Quán triệt các nghị quyết,chỉ thị của Đảng và nhà nớc,của cơ quan cấp
trên. -Đa ra các qui chế mới đợc hoàn thiện và chặt chẽ hơn để nâng cao ý thức
kỷ luật,nâng cao hiệu quả công tác. -Đa công ty phát triển lên một bớc nhờ:
+Đầu t đổi mới công nghệ gồm cả công nghệ nhựa và chế tạo khuôn. +Cải tạo lại mặt bằng hợp lý với điều kiện có đầu t mới,gọn,sạch và
thuận lợi hơn cho sản xuất. +Đa ra các giải pháp quản lý,giải pháp công nghệ,quản lý chất lợng
để tăng trởng các mặt hàng xe máy,quạt điện,sứ vệ sinh và xuất khẩu khác tăng chất và lợng.
Trớc mắt phân xởng cơ khí,các phòng kỹ thuật phải hoàn thành chơng trình chế tạo khuôn để chế th
cho các hợp đồng Honda,Daihasu,Hashimoto,Châu á,Đài Nam,Amstam mỹ phú...
Đồng thời các đơn vị đã đợc phân công phải hoàn thành khối lợng công việc di chuyển máy móc đang sử dụng và tiếp nhận máy mới đúng thời hạn.
+Xây dựng nề nếp vệ sinh công nghiệp,bảo quản,bảo dỡng máy móc,khuôn mẫu định kỳ với các biện pháp khoa học kỹ lỡng.
+Tăng cờng kỹ thuật lao động,kỷ luật công nghệ phù hợp với tổ chức sản xuất với trình độ cao hơn.
+Tăng cờng thực hành tiết kiệm bằng các giải pháp kỹ thuật và biện pháp.
-Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên chức,cải thiệnđiều kiện làm việc trên cơ sở tổ chức lại sản xuất cơ giới.
Sự vận luôn luôn vận động,công ty mỗi ngày lại đối diện với những thuận lợi mới và thử thách mới do vậy công ty luôn phải không ngừng nỗ lực để
vơn lên.
II Quản lý sản xuất kinh doanh của công ty. 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh.
Qua các năm phấn dấu bằng nỗ lực của mình và sự quan tâm giúp đỡ của Sở Công nghiệp Hà nội,công ty đã từng bớc tạo đợc chỗ đứng trên thị trờng
nhờ đổi mới sản phẩm phù hợp với nhu cầu khả năng của thị trờng,chất l- ợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và khả năng của thị trờng,chất lợng sản
phẩm của công tylàm ra đã đợc khách hàng tín nhiệm và đợc bình chọn là hàng Việt nam chất lợng cao.Đơn đặt hàng gửi đến công ty ngày càng
nhiều theo hớng tăng xuất khẩu với đơn đặt hàng lớn.Do vậy trong những năm gần đây chỉ tiêu lợi nhuận,nộp ngân sách tăng,từng bớc cải thiện đời
sống cán bộ công nhân viên,bảo toàn nguồn vốn phát triển đợc giao. Bên cạnh những thuận lợi trên công ty còn gặp nhiều khó khăn nh:
-Tốc độ tăng trởng của nhiều ngành công nghiệp cha đợc nh mong muốn,sức mua cha đủ mạnh làm cho thị trờng vốn của công ty bị thu hẹp.
-việc chuẩn bị thị trờng mới đòi hỏi công ty một lợng lớn về tài lực,nhân lực cũng nh trình độ kỹ thuật trong khi nguồn vốn còn hạn hẹp.
-Công tác tiếp thị cha đợc cải thiện nhiều. Tuy nhiên,trong điều kiện bất lợi công ty đã có các giải pháp kịp thời,lãnh
đạo công ty cùng với cán bộ công nhân viên đã nỗ lực không mệt mỏi nên công ty trụ vững và vơn lên đạt kết quả tót trong sản xt kinh doanh thĨ
hiƯn trong: B¶ng kÕt qu¶ kinh doanh cđa c«ng ty trong năm năm1995-1999.
Qua bảng kết quả đó ta thấy tình hình sản xuất của công ty không ổn định qua các năm ví dụ:
Doanh thu năm 1997 so với doanh thu năm 1996 là 81.trong khi đó nhiều năm không đạt kế hoạch năm 1996 đạt 87,1997 đạt 71.nộp ngân sách
1995 đạt 93 kế hoạch,năm 1997 đạt 94 kế hoạch,1999 đạt 91 kế hoạch...mà ta thấy quĩ khen thởng phụ thuộc chủ yếu vào kết quả sản xuất
kinh doanh hay vào lợi nhuận của công ty:năm 1997 lợi nhận đạt 36,năm 1998 đạt 49,năm1999 đạt 52 so với kế hoạch,do vậy rất ảnh hởng đến
công tác tiền thởng.
2.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức. Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, trởng
các phòng ban có nhiệm vụ quản lý đơn vị mình,nhận chỉ thị mệnh lệnh trực tiếp từ giám đốc và tổ chức thực hiện điều hành công việc,báo cáo kịp
thời,nhanh chóng kết quả thực hiện trong phạm vi phân công phụ trách.
Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy quản lý.
Giám đốc Giám đốc
phó giám phó giám
đốc kt đốc kt
khèi khèi
kt kt
px-ck px-ck
px px
nhùa nhùa
px px
hoµn hoµn
thiƯn thiƯn
khèi khèi
sx-kd sx-kd
tc tc
hành hành
chính chính
k k
ji ji
bảo bảo
vệ vệ
baoa baoa
hghh hghh
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 1.Giám đốc công ty:
Vừa là ngời đại diện cho nhà nớc,vừa đại diện cho công nhân vien chức quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng,có quyền quyết định điều hành
toàn bộ hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch,chịu trách nhiệm về pháp luật trớc nhà nớc và tập thể lao động và kết qủa kinh doanh của công
ty.
2.Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc trên phạm vi kỹ thuật và thay quyền giám
đốc khi giám đôc vắng mặt. 3.Các phân xởng sản xuất.
+ Phân xởng cơ khí: Có chức năng sửa chữa và sản xuất khuôn mẫu,các công trình máy mới và lắp đặt thiết bị để đa vào sản xuất theo đúng tiến độ
kế hoạch yêu cầu. +Phân xởng nhựa và phân xởng hoàn thiện:Thực hiện kế hoạch sản xuất
của xí nghiệp,bảo đảm các hợp đồng sản xuất theo mẫu mã,theo thời gian và chất lợng sản phẩm.
4.Khối quản lí phục vụ: +Kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ nghiên cứu và đa ra các tiến bộ khoa
học kĩ thuật ứng dụng trong sản xuất,xây dựng các qui trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm tham gia vào việc nâng cao tay nghề cho công nhân và
đào tạo lại trình độ cho công nhân. +Kỹ thuật cơ điện: tính toán và đa ra các định mức kỹ thuật về vật t
nguyên liệu,vật liệu về lao động.trực thuộc phòng này còn có phòng máy vi tÝnh cã nhiƯm vơ khai th¸c kü tht cđa máy vi tính và ứng dụng vào
công tác quản lý. +KCS-phòng tiêu chuẩn đo lờng chất lợng: phòng này có nhiệm vụ xây
dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau dó căn cứ vào các tiêu chuẩn đã đợc xây
dựng mà xem xét,kiểm tra chất lợng sản phẩm có đạt đợc những tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết đó hay không.
5.Khối sản xuất kinh doanh. +phòng kế hoạch vật t:Lập kế hoạch,điều phối sản xuất,khai thác nguồn và
thu mua vật t cho sản xuất.Lên kế hoạch sản phẩm,thiết bị vật t lao động và thời gian trình giám đốc cho thực hiện.Kiểm tra theo dõi tiến dộ kế hoạch
và chất lợng hợp đồng đã kí,xây dựng kế hoạch sản xuất hàng ngày,tháng,quí,năm giúp giám đốc theo dõi quá trình sản xuất,phụ trách
công tác hợp đồng giữa công ty với các đơn vị khác. +Phòng tài vụ: Quản lý tiền mặt,vốn và các chi phí sản xuất của công
ty,chịu trách nhiệm trớc giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của nhà nớc,chi trả lơng thởng cho cán bộ công nhân viên.
Kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của công ty,tăng cờng công tác quản lý vốn,hạch toán công tác lỗ,lãi vốn một cách có hiệu quả để bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh.thông qua việc giám đốc bằng tiền để giúp giám đốc nắm bắt đợc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,phân tích
hoạt động kinh tế hàng tháng ®Ĩ chđ ®éng trong s¶n xt kinh doanh. Quan hƯ giao dịch với ngân hàng,tài chính cơ quan chủ quản cấp trên thực
hiện các yêu cầu chỉ đạo báo cáo định kỳ,đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp luật và các qui định của cơ quan chức năng.
+ Cửa hàng: Bán và giới thiệu sản phẩm của công ty.
6. Khối nội chính: +Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức sắp xếp lại lao động trong các phân x-
ởng sản xuất và các bộ phận chuyên môn.Đảm bảo chế dộ tiền lơng,tiền th- ởng,chế độ chính sách xã hội cho cán bộ công nhân viên theo đúng qui
định của nhà níc,tỉ chøc hn lun n©ng cao tay nghỊ.n©ng cao bËc l- ơng,giải quyết chế độ về hu mất sức...theo nguyện vọng của cán bộ công
nhân viên và theo đúng chế độ chính sách của nhà nớc. Tổ chức tiếp khách,quản lý con dấu và công văn,công tác về môi trờng
trong công ty,hệ thống thông tin liên lạc ngoài ra còn quản lý nhà ăn trong công ty.
+ Phòng y tế: chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên,tổ chức mua thẻ bảo hiẻm y tế,khám chữa bệnh và quản lý số ngày ốm của cán bộ công
nhân viên,ngoài ra còn giới thiệu cán bộ công nhân viên lên tuyến trên.
7.Phòng bảo vệ. Bảo vệ an toàn trật tự trị an tài sản xã hội chủ nghĩa trong công ty,trông
giữ xe,theo dõi công tác phòng cháy chữa cháy và công tác dân quân tự vệ. Nh vậy chúng ta dã tìm hiểu chức năng của từng phòng ban trong công
ty.Tuy không giới thiệu đợc tất cả các chức năng của từng phòng ban nhng những gì đã nêu ở trên đã thực sự khái quát đợc bộ máy quản lý trong công
ty.
2.3.Đặc điểm về lao động trong công ty.
Lao ®éng còng lµ mét lÜnh vùc hÕt søc quan träng trong chiến lợc chung của công ty.Để có những nhận định chung về cơ cấu lao động trong công ty
để từ đó rút ra những nhận xét qua bảng sau:
Bảng 1:Cơ cấu về lao động. Chỉ tiêu
Số tuyệt đối Tỷ lệ
1.Tổng số cán bộ công nhân viên 2.Số cán bộ quản lý
-Cán bộ kinh tế -Cán bộ kỹ thuật
-Cán bộ hành chính 3.Số công nhân chính
4.Số công nhân phục vụ 228
45 15
18 12
100 73
100 19.74
6.58 7.59
5.62 43.85
32.02
Qua bảng trên ta thấy công ty có tổng cộng 228 ngời là hợp lý,số cán bộ quản lý là 45 ngời chiếm 19.74 toàn công ty cũng coi là hợp lý vì nó phải
bao quát toàn bộ các vấn đề từ việc vệ sinh môi trờng cho đến việc tìm thị trờng tiêu thụ,quản lý lao động và các vấn đề phát sinh khác.
Vấn đề cần quan tâm ở đây là sự mất cân đối giữa công nhân sản xuất và công nh©n phơc vơ.Víi tổng số công nhân ohơc vơ lµ 73 ngờichiếm
32.02,công nhân sản xuất là 100 ngời chiếm 43.83 là không hợp lý.Trong khi các doanh nghiệp hiện nay phải hết sức cố gắng đứng vững và
phát triển đòi hỏi một bộ máy quản lý cũng nh phục vụ phải gọn nhẹ và rất năng động nhng với số lợng công nhân phục vụ chiếm tới 32.02 thì chứng
tỏ khâu phục vụ của công ty nhựa còn quá cồng kềnh.Công ty nên xem xét lại để có biện pháp thích hợp nhằm giảm bớt công nhân phục vụ để làm cho
bộ máy hoạt động nhẹ nhàng và có hiệu quả.ví dụ thay vận chuyển sản phẩm b»ng tay kÐo sang vËn chun b»ng xe vËn t¶i nhỏ...Đối với công
nhân sản xuất thì đây là vấn đề hết sức nhạy cảm và linh hoạt,bình thờng trong một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi thì tỉ lệ công
nhân chính là 43.85 là quá thấp cha đạt đến mức cần thiếtvào khoảng 60-70.Tuy nhiên,trong cơ chế hiẹn nay công ty nhựa đang gặp một số
khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm truyền thống,các khâu kỹ thuật chuyên môn hoá sản xuất...cho nên trong một vài năm gần đây số lao động chuyển
đi và số lao động chuyển về còn nhiều chênh lệch và đó là cái tất yếu xảy ra,công ty đã cắt giảm bớt công nhân sản xuất để phù hợp với tình hình
mới,đây là một công việc khó khăn nhng vẫn phải làm vì lợi ích của công ty và lợi ích của mọi ngời.
Bảng2 :Tình hình biến động lao động.
Năm Số lợng tham gia
Lao động Lao động
sản xuất chuyển đi
chuyển về
1992 1993
1993 1995
1996 1997
1998 1999
600 352
300 224
204 202
210 228
246 49
73 28
16 12
10 2
3 3
8 14
20 28
Bảng 3: Tổng hợp lao động tháng 52000
TT Đơn vị Tổng
số Cán bộ quản lý
Công nhân
Công nhân
lao động
Kinh tế
Kỹ thuật
Hành chính
phục vụ
sản xuất
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
Tổ ng
PX nhựa PX hoàn thiện
Cơ khí KT cơ điện
KT công nghệ KCS
Kế hoạch Tài vụ
TC-hành chính Bảo vệ
105 27
28 6
6 7
18 6
15 10
2 228
5 5
5
15 4
2 4
4 5
1
18 1
1 10
10 22
30 10
10 1
1 6
13
2 73
71 15
14
100 theo ph©n tÝch ở trên công ty nên giảm bớt số lợng công nhân phục vụ thì
qua bảng này chúng ta có thể đánh giá một cách cụ thể ví dụ: ở phân xởng nhựa giảm 10,phân xởng hoàn thiện giảm 5 ngời,cơ khí giảm 4 ngời,KCS
giảm 2 ngời để tăng số công nhân sản xuất lên 21 ngời. Với sự đánh giá trên thì chúng ta có thể thấy công nhân phục vụ từ 83
công nhân xuống còn 62 ngời chiếm 27.19 tăng công nhân sản xuất lên 121 ngời chiếm 53.07 đem lại bộ máy gọn nhẹ hiệu quả.
Bên cạnh vấn đề số lợng lao động trong công ty,chất lợng lao động cao thì năng xuất lao động mới đạt cao và hiệu quả sản xuất cũng tăng lên rất
nhiều.Ngợc lại chất lao động thấp thì năng suất lao động thấp ảnh hởng rất nhiều đến sự phát triển cuả công ty và đời sống ngời lao động.
Bảng4: Trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty năm 2000. STT
Trình độ Số tuyệt đối Tỉ lệ
1 Đại họctrên đại học 31
13.60
2 3
4 Cao đẳngtại chức
Công nhân từ bậc 4-7 Công nhân từ bậc 1-3
214 109
74 6.14
47.80 32.45
qua bảng trên ta thấy tỷ lệ ngời có trình độ ĐH và trên ĐH là 13.6 là hợp lý.Công nhân từ bậc 1 đến bậc 3 là 32.45 phản ánh cơ cấu lao động
trẻ ảnh hởng không nhỏ đến năng xuất lao động và chất lợng sản phẩm,những công nhân trẻ luôn thích làm những nguyên công dễ còn
những nguyên công khó thì họ ỷ lại hoạc làm ít nếu quản đốc không đốc thúc,vì vậy đôi khi kế hoạch sản xuất trong tháng của phân xởng nào đó
không đạt đợc làm ảnh hởng đến tốc độ chung của toàn công ty.Do vậy công ty nên tìm phơng án giải quyết vấn đề này sao cho vừa nâng cao chất
lợng lao động lại vừa không ảnh hởng đến quả trình sản xuất.
2.4.Tổ chức công tác kế toán và đặc điểm về vốn sản xuất của DN. 2.4.1 Tổ chức công tác kế toán.
Thông thờng công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán,đặc biệt là trong các doanh nghiệp,thờng nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số l-
ợng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện,do đó mà phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kết cấu và nội dung,ph-
ơng pháp hạch toán,tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán.Các loại sổ sách này đợc liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của
mỗi phần hành.Mỗi hệ thống sổ kế toán đợc xây dựng là một hình thức tổ chức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế
toán. Đối với công ty nhựa,hình thức sổ kế toán đang áp dụng là hình thức nhật
ký chứng từ.Và sổ kế toán và phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang áp dụng là thẻ kho và sổ chi tiết.Hình thức nhật ký chứng từ đ-
ợc công ty mở hàng tháng cho một tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng
hợp cân đối.Nhật lý chứng từ đợc mở theo số phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ các tài khoản liên quan,kết hợp giữa ghi theo thời gian
và hệ thống giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán phân tích.

2.4.2 Đặc điểm về vốn sản xuất.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BiƯn ph¸p

Tải bản đầy đủ ngay(31 tr)

×