Tải bản đầy đủ - 32 (trang)
Kết quả thực hiện công việc năm 2001 của Vụ

Kết quả thực hiện công việc năm 2001 của Vụ

Tải bản đầy đủ - 32trang

5. Xử lý một số công việc theo phân công trực tiếp của lãnh đạo Vụ;
Theo dõi, tham mu trình lãnh đạo Vụ phụ trách giải quyết các chế độ theo qui định thuộc lĩnh vực tiền lơng, tiền công đối với các Bộ, nghành:
1. Bộ Công nghiệp; 2. Tổng cục Địa chính;
3. Tổng Công ty Than Việt Nam; 4. Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam;
Theo dõi, tham mu trình lãnh đạo Vụ phụ trách giải quyết các chế độ theo qui định thuộc lĩnh vực tiền lơng, tiền công đối với các địa phơng:
1. Hải Dơng; 2. Hng Yên;
3. Sóc Trăng; 4. Cần Thơ;
5. Lai Châu;

c. Kết quả thực hiện công việc năm 2001 của Vụ


c.1. Về xây dựng văn bản Tính đến ngày 31122001, Vụ đã triển khai thực hiện 778 văn bản:
Trong đó: - 13 văn bản trình Thủ tớng Chính phủ;
- 4 thông tu; - 1 nghị định;
- 151 văn bản thoả thuận chế độ, chuyển xếp lơng;
24
- 40 văn bản tham gia ý kiến; - 570 văn bản trả lời chính sách;
Các văn bản tr×nh Thđ tíng ChÝnh phđ bao gåm: - Tr×nh Thđ tớng chính phủ dự thảo Nghị định về tiền lơng trong các
doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp; - Trình Thủ tớng Chính phủ dự thảo Nghị định về tiền lơng trong
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài; - Tr×nh Thđ tíng ChÝnh phđ vỊ vËn dơng xÕp lơng và phụ cấp theo
Nghị định số 1101997NĐ-CP của Chính phủ; - Trình Thủ tớng Chính phủ về cơ chế tiền lơng và phụ cấp đối với Bảo
hiểm tiền gửi ViƯt Nam; - Tr×nh Thđ tíng ChÝnh phđ vỊ t×nh hình thực hiện chế độ B, C, K;
- Trình Thủ tớng Chính phủ về việc xếp lơng đối với Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ơng;
- Trình Thủ tớng Chính phủ về xếp doanh nghiệp hạng đặc biệt của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long;
- Trình Thủ tớng Chính phủ về cơ chế tiền lơng ngành điện; - Trình Thủ tớng Chính phủ về kéo dài thời gian bảo lu chế độ phụ cấp
khu vực; - Báo cáo Thủ tớng Chính phủ về việc chuẩn bị phân giới cắm mốc
biên giới Việt Trung; Chủ trì, soạn thảo trình Bộ ban hành các văn bản hớng dẫn:
25
- Thông t số 032001TTLT - BLĐTBXH - BTC - UBDTMN ngày 1812001 của Liên tịch Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội - Bộ Tài chÝnh -
ban D©n téc MiỊn nói híng dÉn thùc hiện chế độ phụ cấp khu vực;
- Thông t số 042001TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 18012001 của Liên tịch Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội - Bộ Tài chính hớng dẫn bổ
sung các xã đợc áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt quy định tại thông t số 02LB - TT ngày 25011994 của Liên Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội -
Tài chính;
- Thông t số 052001 TT - BLĐTBXH ngày 2912001 của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội hớng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân và tốc độ tăng tiền lơng bình quân trong các doanh nghiệp Nhà n- ớc;
- Công văn hớng dẫn tiền lơng của cán bộ, công chức Bảo hiểm tiền gưi ViƯt Nam;
- Híng dÉn viƯc thùc hiƯn chÕ ®é tiền lơng, thu nhập đối với đài truyền hình Việt Nam;
- Thông t hớng dẫn cơ chế quản lý tiền lơng đối với doanh nghiệp xây dựng cơ bản;
- Thông t hớng dẫn cơ chế quản lý tiền lơng đối với doanh nghiệp công ích hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;
c c.2. Các công việc khác
- Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ và Đào tạo và một số Vụ khác có liên quan trong Bộ tổ chøc 2 líp tËp hn båi dìng nghiƯp vơ ë 2 miền.
Ngoài ra Vụ còn giúp một số Bộ, ngành, Tổng Công ty triển khai thực hiện Nghị định số 032001NĐ-CP ngày 1112001 và Thông t số 052001TT -
BLĐTBXH, 062001TT-BLĐTBXH ngày 2912001 hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và tính năng suất lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc;
- Tổng kết thực hiện chính sách tiền lơng;
26
- Bảo vệ đề tài cấp Nhà nớc: Luận cứ khoa học cho việc xây dựng đề án tiền lơng mới, đạt kết quả xuất sắc.
- Tham gia trong việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao ®éng; - Phèi hỵp víi Tỉ chøc lao ®éng qc tế ILO và các đơn vị của Bộ
điều tra tiền lơng và thu nhập trong 500 doanh nghiệp; - Xây dựng đề án cải cách chính sách tiền lơng khu vực sản xuất kinh
doanh theo Quyết định số 1542000QĐ-TTg ngày 31122000 của Thủ tớng Chính phủ;
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 231999NĐ-CP ngày 1541999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến
trờng B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nớc không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dỡng và quân nhân, cán bộ đợc Đảng cử ở lại miền Nam hoạt động
sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954. Tính đến ngày 2092001 đã xác nhận chi trả cho 23.602 ngời. Trong đó Dân - Chính - Đảng là 13.754 ngời, Quốc
phòng là 8.299 ngời, Công An lµ 1.549 ngêi víi tống kinh phÝ lµ 148,108 tỷ đồng.

2. Hệ thống các vấn đề hiện nay Vụ đang nghiên cứu giải quyết


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả thực hiện công việc năm 2001 của Vụ

Tải bản đầy đủ ngay(32 tr)

×