Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam. Hạt tiêu

Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam. Hạt tiêu

Tải bản đầy đủ - 33trang

sinh, an toàn thực phẩm và môi trờng rất cao, yêu cầu ngặt nghèo về điều kiện quy cách phẩm chất lên đã cản trở lớn tới xuất khẩu của các nớc xuất khẩu
- Tính cạnh tranh và các kênh phân phối trên các thị trờng nhập khẩu: Ví dụ : Thị trờng gia vị Châu Âu có tính cạnh tranh rất cao và do các
nhà chế biến, các nhà xay, nghiền lớn chi phối. Đối với một số phân đoạn thị trờng phát triển nhanh, có cơ hội cho các nhà xuất khẩu các sản phẩm gia vị
mà chất lợng đảm bảo độ tin cậy, đáp ứng đợc nhng tiêu chuẩn ngặt nghèo của EU và đảm bảo giao hàng đều đặn. Rất lên sử dụng các nhà nhập khẩu,
các đại lý hay môi giới, những ngời có thông tin tèt vỊ xu híng míi nhÊt cđa thÞ trêng, biết cách trng bày, giới thiệu sản phẩm nhằm thâm nhập thị trờng
thành công.
- Giá cả, các điều kiện giao hàng và thanh toán. - Hoạt động quảng cáo xúc tiến xuất khẩu của các nhà xuất khẩu, phân
phối

II. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam.


1. Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam. 1.1. Hạt tiêu
Sản xuất:
Hạt tiêu đã đợc biết đến và dùng làm gia vị cách đây trên 3.000 năm. Các đặc tính của hạt tiêu đã khiến mặt hàng gia vị này không những trở thành
một trong u tè cÇn thiÕt trong nghƯ tht Èm thùc của thế giới hiện đại ngày nay, mà còn đợc ứng dụng trong dợc phẩm.ở nớc ta, thời gian gần đây, cây hồ
tiêu đang dần chiếm u thế trong mô hình kinh tế vờn trang trại vì lợi ích kinh tế mang lại cao hơn so với các loại cây trồng khác nh: cà phê, điều, cao su
cao hơn 1,5 lần. Hiện hồ tiêu tập trung nhiều ở các tỉnh phía nam nh: Bình Phớc 8.246 ha; Đắc Lắc 8.000 ha; Bà Riạ-Vũng Tàu 4.720 ha; Gia Lai 2.000
ha; Đồng Lai 4.370 ha; Bình Thuận 1.730 ha; Quảng Trị 2.025 ha; Bình Dơng 890 ha; Kiên Giang 898 ha; Tây Ninh 894 ha; Lâm Đồng 383 ha và một số
tỉnh khác nh: Quảng Bình, Phú Yên, Quảng ngãi, TP Hồ Chí Minh, Bình Định, Khánh Hoà, Kon Tum cũng phát triển mạnh cây hồ tiêu, đ
a tổng diện
tích cây tiêu trong cả nớc hiện lên 50.000 ha, một con số khá lớn. Tuy nhiên, ngành sản xuất hồ tiêu còn đang gặp nhiều khó khăn do ngời sản xuất đa số là
các hộ nông dân nhỏ, vốn ít nên việc đầu t chăm sóc cũng nh bảo quản sau thu hoạch còn nhiều hạn chế. Dới đây là kết quả cụ thể về sản xuất hạt tiêu.
Bảng số 4: Tình hình sản xuất hạt tiêu cđa ViƯt Nam thêi kú 1996 2003
– §v: DT:1.000 ha; SL: 1.000 tấn
Năm 1996
1997 1998
1999 2000
2001 2002
2003
Diện tích 7,4
9,8 12,8
17,6 27,9
36,1 47,8
50,0 Sản lợng
10,5 13,0
15,9 31,0
39,2 60,0
80,0 88,0
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
13
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2001 - 2003 đánh giá của hiệp hội hồ tiêu VN
Chế biến : Hầu hết hạt tiêu sau khi thu hoạch từ ngời nông dân đều đợc phơi và
cất giữ theo phơng pháp truyền thống phơi khô tự nhiên trong bóng râm nên chất lợng không đều. Do vậy, sự đầu t đồng bộ về sân phơi, máy sấy hoặc bảo
quản đúng quy trình là rất cần thiết. Tuy nhiên, cho đến nay cũng chỉ có một số công ty có vốn đầu t nớc ngoài và một vài công ty Việt Nam đầu t vào thiết
bị chế biến tiên tiến để sử lý hạt tiêu xô thành hạt tiêu có chất lợng cao với công xuất chỉ đảm bảo đợc khoảng 30 tổng sản lợng hạt tiêu xuất khẩu
trong cả nớc. Nh vậy, đây đang là lĩnh vực bỏ ngỏ cho ngành hồ tiêu Việt Nam trong việc phát triển một ngành công nghiệp chế biến nhằm đáp ứng
những đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trờng cũng nh sự đa dạng hoá các sản phẩm từ hạt tiêu.

1.2. Nhóm gia vị có chứa tinh dầu quế, hồi, gừng, nghệ, ớt, tỏi . Sản xuất :


Những năm 80 là thời kỳ nhóm hàng này phát triển mạnh về diện tích. Cả nớc thời gian đó có sản lợng trên 10.000 tấn quế thanh tập trung ở Yên
Bái, Lạng Sơn và Quảng Nam Quảng Ngãi ; 5.000 tấn hồi chủ yếu ở Lạng Sơn, Quảng Ninh , Cao Bằng ; tỏi, gừng, nghệ đợc trồng nhiều tại các
tỉnh đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tỏi và ớt với sản lợng hàng chục ngàn tấn sấy khô. Nhng từ năm 1990 trở lại đây, do thị trờng tiêu thụ bị co hẹp,
nên các loại cây gia vị trên đã bị thay thế bằng các loại cây khác. Những địa phơng trớc đây có vùng tập trung lớn về tỏi, ớt, nghệ nh: Hng Yên, Hải Dơng,
Thái Bình, Hải Phòng, nay đã chuyển sang canh tác rau, củ vụ đông nh cà chua, bắp cải, da chuột
Chế biến : Nhóm hàng gia vị trên đợc xuất khẩu dới dạng phơi, sấy khô bột, thái
lát hoặc nguyên quả nh ớt. Công nghệ chế biến chủ yếu là thủ công theo ph- ơng pháp truyền thống. Do vậy, chất lợng cha cao và không ổn định. Đây là
điểm yếu khiến nhóm hàng này không có sức cạnh tranh trong cơ chế thị tr- ờng, nhất là đối với các mặt hàng cùng loại của Trung Quốc. Chẳng hạn tỏi
Việt Nam tuy thơm và hàm lợng tinh dầu cao hơn tỏi Trung Quốc 1,5 lần nh- ng do củ bé, năng suất thấp, nhiều tép vụn nên khi chế biến, các lát tỏi hay bị
vỡ vụn, màu sắc tối, giá thành cao gấp gần 2 lần tỏi Trung Quốc nên dần mất khách hàng hiện tỏi lát sấy khô Trung Quốc giá thành 550USD tấn, VN là
900 - 1.000USD tấn. Tơng tự, mặt hàng ớt cũng vậy. ớt bột Trung Quốc màu sắc đỏ tơi, rất hấp dẫn và giá rẻ hơn ớt bột Việt Nam khoảng 15 - 20
USD tấn, trong khi ớt bột khô của Việt Nam thờng có lẫn những sắc thẫm, xỉn màu và dễ mốc mặc dù giữ đợc độ cay đặc trng nhng khó hấp dẫn khách
hàng.
2. Tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam. 2.1. Khái quát chung tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam.
Việt Nam nằm trong số các nớc sản xuất và xuất khẩu gia vÞ trun thèng cđa thÕ giíi. Trong thêi gian qua, với sự bùng nổ sản xuất hạt tiêu, Việt
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
14
Nam đã trở thành một trong ba nớc sản xuất và cung cấp hạt tiêu ®en lín nhÊt ra thÞ trêng thÕ giíi. Víi tỉng kim ngạch xuất khẩu các loại gia vị gồm: hạt
tiêu đen, quế, hồi, gừng, nghệ những năm 1999 - 2000 ở mức 147-158 triệu USD năm, Việt Nam đã là một trong những nớc cung cấp gia vị chính của thÕ
giíi, nÕu so víi tỉng kim ng¹ch xt khÈu gia vị của thế giới là khoảng 2,3-2,6 tỷ USDnăm thì Việt Nam chiếm thị phần khoảng 6,0-6,3.
Còn nếu so sánh với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là 11,54 tỷ USD 1999 và 14,45 tỷ USD 2000 thì xuất khẩu gia vị chiếm khoảng
1,3-1,6. Nh vậy, lợi thế so sánh hiển thị của Việt Nam trong xuất khẩu gia vị là rất cao 4,6-5,5.
Trong thời gian 1996 - 2000, xuất khẩu các gia vị chính của Việt Nam đã tăng từ 52,33 triệu USD lên 158 triệu USD tức là tăng gấp 3,3 lần, nhịp độ
tăng xuất khẩu trung bình hàng năm đạt xấp xỉ 25 đa tỷ träng xt khÈu cđa nhãm gia vÞ trong tỉng kim ngạch xuất khẩu chung của đất nớc lên trên 1.
Tình hình cụ thể xuất khẩu gia vị của Việt Nam đợc thể hiện qua Bảng số 5.
Bảng số 5: xuất khÈu gia vÞ cđa ViƯt Nam thêi kú 1996 - 2000
Đơn vị: 1000 USD
Mã số HS Loại gia
vị 1996
1997 1998
1999 2000
0904.11.00 Hạt tiêu
đen 46.440,2
65.658,1 64.957,7
139.070,6 146.281.0
0906.10.00 Quế
3.639,9 4.415,4
3.760,6 4.493,7
5.253,0 0909.10.00
Håi 1.829,7
1.741,8 306,3
1.981,9 6.761.8
0910.10.00 Gõng
415,0 558,1
540,3 1.597,6
206,1 0910.30.00
NghÖ 5,6
6,8 63,2
6,4 18,9
Tổng 5 loại gia vị 52.384,4
72.380,2 69.629,1
147.150,2 158.250,8
Nhịp độ tăng qua năm -
+38,2 -3,8
+111,3 +7,5
Tổng xk của Việt nam 7.225.950 9.185.000
9.360.300 11.540.000
14.488.677 Tû träng XK gia vÞ
trong xuÊt khÈu chung 0,7
0,8 0,7
1,3 1,1
Ngn: Tỉng cơc thèng kª ViƯt Nam 1996 - 2000. Còng qua B¶ng Sè 5, chóng ta thấy xuất khẩu gia vị của Việt Nam chủ
yếu là xuất khẩu hạt tiêu, tỷ trọng áp đảo 88 - 92 và kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục hàng năm thời gian 1996 -2000 của hạt tiêu đã góp phần quyết
định làm tăng xuất khẩu gia vị của Việt Nam thời gian qua.
2.2. Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam. Việt Nam sản xuất tiêu đen là chủ yếu. Tiêu thụ nội địa chỉ 5-10 tổng
sản lợng sản xuất hàng năm, trên 90 tham gia vào mậu dịch thế giới. Khối l- ợng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam không ngừng tăng trong những năm qua:
Năm 1998 cả nớc xuất khẩu 15 ngàn tấn, chiếm khoảng 8 tổng khối lợng
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
15
mậu dịch thế giới. Nhng chỉ sau 3 năm 2001 khối lợng tiêu xuất khẩu đạt 57 ngàn tấn, chiếm 25 mậu dịch tiêu của thế giới, trở thành quốc gia đứng đầu
về xuất khẩu hạt tiêu đen. Năm 2002 cả nớc xuất khẩu 78 ngàn tấn, chiếm gần 30 tổng khối lợng mậu dịch thế giới; dự kiến đạt từ 80-100 ngàn tấn trong
các năm 2003 - 2005.
Bảng số 6: Kết quả xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu thời kỳ 1996 - 2002
§v: KL: 1.000 tÊn; GT: triƯu USD ChØ tiêu
Các năm 1996
1997 1998
1999 2000
2001 2002
Khối lợng 25,3
24,7 15,1
34,8 37,0
57,0 78,2
Giá trị 46,7
67,2 64,5 137,3 145,9
91,2 109,3 Nguồn: 1996 - 2000 Tỉng cơc thèng kª; 2001 - 2002 Tỉng cơc Hải quan
Hiện có trên 30 quốc gia nhập khẩu sản phẩm hạt tiêu Việt Nam theo Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, sản phẩm tiêu của nớc ta đã đến với thị trờng tiêu
dùng của trên 70 nớc trên thế giới. Ngoại trừ năm 1998, khối lợng xuất khẩu hạt tiêu tăng liên tục từ năm 1995 đến nay, nhanh nhất trong 4 năm 1999 -
2002, bình quân tăng 25 năm.
Đặc biệt trong vài năm gần đây, khối lợng xuất khẩu trực tiếp tới các thị trờng lớn và khó tính nh Hoa Kỳ, EU tăng nhanh: Trớc năm 2001 chỉ
chiếm tới 10 tổng khối lợng tiêu xuất khẩu hàng năm, năm 2002 đạt trên 15. Các nớc có khối lợng nhập khẩu sản phẩm hạt tiêu của Việt Nam chiếm
tỷ trọng lớn trong năm vừa qua gồm Hoa Kú: 11,2 ngµn tÊn 15; Hµ Lan: 10 ngµn tÊn 13; Singapore: 8,2 ngàn tấn 11; CHLB Đức: 5,0 ngàn tấn
6,5. Các tiểu Vơng quốc ả rập thống nhất, Liên bang Nga, Trung Qc nhËp víi khèi lỵng tõ 2 đến trên 5 ngàn tấn. Dới đây là cơ cấu của một số thị
trờng chính nh Bảng số 7.
Giá xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam biến động theo giá thị trờng thế giới. Theo tài liệu của tổng cục thống kê, thời kỳ năm 1996 - 2000 giá bình
quân đạt 3.345,8 USDtấn; cao nhất là năm 1998 với mức 4.272 USDtấn. Năm 1999 - 2000 giảm xuống dới 4.000 USDtấn. Do áp lực cung tiếp tục vợt
cầu nên từ năm 2001 đến nay giá xuất khẩu hạt tiêu liên tục sụt giảm, từ 1.600 USDtấn năm 2001 xuống dới 1.400 USDtấn trong năm 2002.
Gía xuất khẩu biến động ảnh hởng đến giá mua trong nớc: năm 1998 giá 42-46 ngàn đồngkg, lúc cao nhất năm 1999 lên trên 60-62 ngàn đồngkg,
nhng cuối năm 2000 giảm xuống 37-38 ngàn đồngkg. Năm 2001 giá nội địa chỉ xung quanh 23-25 ngàn đồngkg và tiếp tục trợt xuống mức 20 ngàn đồng
kg trong năm 2002. Sáu tháng đầu năm 2003 giá mua hồ tiêu trong nớc vào khoảng 1.800 đồngkg và giá xuất khẩu chỉ trên dới 1.350 USDtấn FOB.
Bảng số 7: Thị trờng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam
Đơn vị: KL: tấn; TG: triệu USD Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý
Kinh doanh
16
Các thị trờng Năm 2001
Năm 2002 Khối lợng
Trị giá Khối lợng
Trị giá
Bắc Mỹ 3.291
5,67 11.811
17,82 Châu âu
11.094 17,82
25.645 36,54
Châu á 29.020
45,34 27.066
36,38 Châu Phi và Nam Mỹ
3.399 6,40
2.906 4,07
Trung Đông 3.228
5,47 4.199
5,55 C¸c vïng kh¸c
6.990 10,537
6.588 8,95
Tỉng céng 57.022
91,237 78.155
109,31
Ngn: Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam Gần đây, một số địa phơng vùng Đông Nam Bộ chế biến hạt tiêu trắng
từ hạt tiêu đen đạt chất lợng khá, giá bán trong nớc đạt trên 30 ngàn đồngkg, giá xuất khẩu 2.300 - 2400 USDtấn FOB.
Trong hoạt động xuất khẩu hạt tiêu, bớc đầu các doanh nghiệp đã thiết lập đợc kênh xuất khẩu hạt tiêu vào một số thị trờng có nhu cầu lớn, mở ra
triển vọng phát triển sâu rộng hơn đối với thị trờng hạt tiêu thế giới.

3. Những vấn đề tồn tại trong sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam. Hạt tiêu

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×