Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới.

Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới.

Tải bản đầy đủ - 33trang

Bảng số 2: Tình hình nhập khẩu gia vị cđa mét sè níc khu vùc nhËp khÈu chÝnh thêi gian 1996-2000
Đơnvị: triệuUSD
Nớc nhập khẩu Năm 1996
1997 1998
1999 2000
Thế giới 2018,05
2293,63 2440,11
2596,03 2544,54
Trong ®ã: EU-15 559,92
756,47 794,79
814,74 788,88
Trong ®ã: CHLB Đức 144,72
182,39 191,27
202,73 180,27
Hà lan 91,17
129,59 131,22
157,55 145,72
Pháp 76,35
86,65 97,57
98,86 102,6
Anh 69,39
94,74 96,17
88,27 95,61
Tây Ban Nha 69,98
90,23 96,49
83,01 80,86
Đông Âu 36,66
46,20 40,65
38,65 40,74
Trung đông ả rập Xê út
63,49 59,37
64,15 72,21
98,77 Bắc Mỹ
424,83 491,82
536,26 588,29
609,29 Trong đó: Mỹ
378,07 439,67
478,45 522,74
548,12 Châu á
525,58 560,75
466,17 554,58
544,51 Trong đó: Nhật Bản
238,51 236,59
185,69 198,31
200,06 Singapore
138,94 183,54
148,22 201,23
185,19 ...
... ...
... ...
...
Nguån: ITCUNCTADWTO Global Spice Markets - Imports1996 - 2000 “
” Geneva, Switzerland, Sept, 2002

2. XuÊt khẩu và cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới.


Về phía cung cấp cho xuất khẩu, hầu hết các loại gia vị buôn bán trên thị trờng thế giới đều đợc trồng ở các nớc đang phát triển và kém phát triển ở
miền khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới châu á, châu Phi và Mỹ Latinh. Tình hình phân bố sản xuất cụ thể một số loại gia vị đợc thể hiện qua.Bảng số 3
Khoa Thơng m¹i Trêng §H Quản lý Kinh doanh
7
Bảng số 3: Các nớc sản xuất gia vị chính của thế giới. Loại gia vị
Nớc và khu vực sản xuất chính
Hạt tiêu ấn độ, Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia, Braxin
ớt Pimento ấn độ, Chi lê, Giamaica, Malaixia, Trung quốc,
Malawi Vani
Mađagaxca, Inđônêxia, Trung quốc, Côxta Rica, Mêhicô, Tahiti
Quế Xrilanca, Xâysen, Trung quốc, Inđônêxia, Việt Nam
Đinh hơng Mađagaxca, Tanđania, Xrilanca, Braxin, Inđônêxia
Nhục đậu khấu và bạch đậu khấu
Guatêmala, ấn ®é, Xrilanca, Grªnada Gõng cha chÕ biÕn
Trung quèc, Ên ®é, Inđônêxia, Nigiêria, Jamaica Các loại gia vị khác
Iran, ấn độ, Trung quốc, Thổ nhĩ kỳ, Pakixtan, Marốc, Việt Nam
Các loại gia vị và hỗn hợp gia vị khác
ấn độ, Thổ nhĩ kỳ, Mêhicô, Inđônêxia, Thái lan Nguồn: Micaele Maftei, chuyên gia sản phẩm chính của ITC Hồ sơ mặt
hàng - xuất khẩu gia vị của các nớc kém phát triển: cơ hội và thách thức
Chú thích: gồm có: thơm, hạt mùi, hạt thì là... gồm có: nghệ, hỗn hợp mọi gia vị, hoa hồi...
Các nớc sản xuất chính cũng đồng thời là những nớc cung cấp gia vÞ chđ u cho thÞ trêng thÕ giíi. Trõ Ên độ, Trung quốc, Inđônêxia là những n-
ớc sản xuất lớn đồng thời cũng là những nớc tiêu thụ gia vị lớn, hầu hết các n- ớc khác sản xuất gia vị chủ yếu cho mục tiêu xuất khẩu thu ngoại tệ.
Inđônêxia thay thế ấn độ trở thành nớc xuất khẩu gia vị lớn nhất thế giới năm 2000. Trong thời gian 5 năm qua, xuất khẩu gia vị hàng năm của
Inđônêxia dao động trong khoảng 240 - 370 triệu USD, năm cao nhất là năm 2000 nớc này xuất khẩu 371,5 triệu USD hàng gia vị chiếm 14 tổng kim
ngạch nhập khẩu gia vị của thế giới. Các nớc xuất khẩu lớn tiếp theo là ấn độ, Trung quốc đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ trên 200 triệu đến trên 300
triệu USD. Đặc biệt, ấn độ đã từng đạt mức xuất khẩu 386 triệu USD gia vị năm 1999. Malaixia vµ ViƯt Nam n»m trong sè 5 níc xuất khẩu gia vị đứng
đầu thế giới thời gian 5 năm qua với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 triệu USD. Ngoài ra, Mađagaxca và Braxin cũng là những thị trờng
truyền thống xuất khẩu gia vị. Tính chung lại, xuất khẩu của 7 nớc đứng đầu thế giới chiếm hơn 50 lợng xuất khẩu gia vị thế giới và tỷ trọng này có xu
hớng tăng thời gian 1996 - 2000.
3. Diễn biến giá cả quốc tế các loại gia vị trong thời gian qua. Nhìn chung, giá cả quốc tế các loại gia vị biến động rất lớn trong thời
gian qua và phụ thuộc chủ yếu vào tình hình cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới. Trong khi nhu cầu tiêu thụ của thế giới ổn định theo xu hớng tăng thời
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
8
gian qua thì sự biến động lớn về giá quốc tế các loại gia vị phản ánh tình hình biến động của lợng sản xuất, xuất khẩu gia vị của thế giới trớc tác ®éng ¶nh h-
ëng cđa ®iỊu kiƯn khÝ hËu thêi tiÕt thay đổi ở các nớc sản xuất gia vị chính, chu kỳ phát triển tự nhiên của các loại cây gia vị, biến động của lợng dự trữ
mặt hàng gia vị, tình hình phát triển kinh tế của các nớc xuất khẩu gia vị... Những biến động thất thờng về giá một số loại gia vị trên thị trờng thế giới
thời gian qua theo sự biến động của sản xuất nh sau:
Hạt tiêu: Đơn giá nhập khẩu hạt tiêu của thế giới là 2,59 USDkg
năm1996 đã tăng mạnh năm 1997 và đạt đỉnh cao 4,84 USDkg năm1998 trớc khi bắt đầu chu kỳ giảm từ năm 1999 đến nay, tuy vụ năm 2002 có xu hớng
nhích lên nhng có thể xu hớng giảm giá vẫn cha dừng lại do vụ thu hoạch mới sắp đến và các nớc trồng hồ tiêu không có kế hoạch điều chỉnh cung ứng ra thị
trờng thế giới.
Bạch đậu khấu: giá bạch đậu khấu trên thị trờng thế giới phụ thuộc
chủ yếu vào sản xuất của Guatêmala - nớc sản xuất bạch đậu khấu lớn nhất thế giới ngoài ra giá cũng bị chi phối bởi các nhà sản xuất ấn Độ - nớc sản
xuất lớn thứ hai thế giới. Sản lợng của Guatêlama 1999 đạt khoảng 13.000 tấn và của ấn Độ là khoảng 7.000. Một nửa sản lợng của ấn Độ đợc bán đấu giá
tại thị trờng trong nớc, giá cả tăng gấp 2 lần năm 1999. Tuy nhiên vào đầu tháng 121999, giá giảm khoảng 30 khi có tin về sản lợng của Guatêmala.
Vào đầu năm 2000, giá tiếp tục giảm do tăng cung cấp của Guatêmala ra thị trờng thế giới. Nhng sau đó giá lại tăng cao do giảm mạnh diện tích trồng ở
ấn Độ chỉ còn 80.000 ha làm giảm lợng cung cấp của nớc này.
Đinh hơng: thị trờng đinh hơng có đặc điểm là cung cấp thiếu đã trở
thành yếu tố cơ cấu. Thu hoạch của Mađagaxca niên vơ 19981999 chØ b»ng 25 møc thu nhËp cđa c¸c năm đợc mùa trong khi sản lợng của Inđônêxia ớc
giảm 50 không đủ đáp ứng nhu cầu cho ngành công nghiệp thuốc lá. Giá cả tăng từ 1350USD tấn CIF Mađagaxca vào tháng giêng 1999 lên 6000USD
tấn vào tháng 71999 trớc khi giảm xuống còn 3300USD tấn vào cuối năm. Vào đầu năm 2000 giá lại tiếp tục tăng. Xu hớng chung là giá đinh hơng tăng
liên tục thời gian 1996 - 2000 và vào năm 2000 đơn giá nhập khẩu đinh hơng của thế giới đã tăng gấp 2,85 lần so với mức giá của năm 1996.
Quế: Trong thời gian 5 năm 1996 - 2000, giá quế biến động theo xu h-
ớng giảm liên tục qua các năm, năm 1996 giá đạt mức cao nhất trong thời kỳ xem xét là 2,11 USDkg, năm 1997 giá vẫn ổn định ở mức này và bắt đầu tụt
dốc từ 1998, giá giảm mạnh qua các năm 1999 - 2000 và chỉ còn 1,39USDkg.
ớt: Giá ớt quốc tế có xu hớng giảm liên tục từ năm 1996 đến 1999 và
bắt đầu nhích lên vào năm 2000. Năm 1996 đơn giá nhập khẩu ớt của thế giới đạt 1,91 USDkg, giá có xu hớng giảm liên tục qua các năm 1997-1999, đến
năm 1999 giá chỉ còn 1,60 USDkg, năm 2000 giá có nhích lên chút ít và đạt 1,63 USDkg...
Vani: Giá vani quốc tế, sau khi đã giảm 60 năm 1996 lại tiếp tục
giảm 26,5 và 12,7 các năm 1997 và 1998, giá vẫn chịu sức ép lớn vào Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý
Kinh doanh
9
năm 1999 và chỉ đợc cải thiện vào năm 2000. Đơn giá nhập khẩu vani của thế giới đã giảm từ 24,73 USDkg năm 1996 xuống còn 15,47 USDkg năm1999
trớc khi tăng lên 25,46 USDkg vào năm 2000. Sản xuất giảm sút cả về mặt số lợng và chất lợng sau khi giá vani quốc tế lại biến động mạnh đã dẫn tới xu h-
ớng các nhà sử dụng cuối cïng chun sang sư dơng vani tỉng hỵp thay thÕ sản phẩm va ni tự nhiên. Đây cũng là nguyên nhân làm cho vani tự nhiên của
thế giới giảm mạnh năm 1998 và vẫn rất yếu năm 1999. Xu hớng sử dụng vani tổng hợp làm hơng liệu thay thế cho vani tự nhiên trong ngành công
nghiệp chế biến thực phÈm hiƯn nay vÉn tiÕp tơc do sù biÕn ®éng thất thờng của giá vani tự nhiên...
Các loại gia vị khác: Trong số các loại gia vị còn lại, giá gừng và các
loại hạt gia vị biến động theo xu hớng giảm liên tục tơng tự nh sự biến động của giá quế, riêng giá rau thơm, nghệ, lá nguyệt quế là biến động thất thờng,
giá giảm năm 1997 nhng lại đạt đỉnh cao vào năm 1998, sau đó giảm mạnh vào các năm 1999 - 2000.
Nớc xuất khẩu và thu tiỊn cđa níc nhËp khÈu vµ chun khÈu, trong đó hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Nớc tái xuất trả tiền
cho nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu. Phơng thức này cũng đợc áp dụng nhiều đối với hàng gia vị, trong đó các thị
trờng tái xuất lớn là singapore, Hà lan, Đức

4. Kênh phân phối gia vị thị trờng thÕ giíi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới.

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×