Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.

Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.

Tải bản đầy đủ - 33trang

Bảng số 1: Dự báo nhập khẩu gia vị của thế giới vào năm 2005
Loại gia vị Thực hiện năm 2000
Dự Baó nhập khẩu năm 2005
Lợng tấn
Tỷ trọng Phơng án thấp
+1,5năm Phơng án
cao +3năm
Tổng gia vị 1.162.722
100 1.250.000
1.350.000 Hạt tiêu
232.715 20
250.000 270.000
ít 225.518
19,4 242.500
261.900 Vani
4237 0,36
4555 4860
Q 79.728
6,8 85.712
91.800 §inh hơng
47.489 4,0
50.000 54.000
Bạch đậu khấu và nhục đậu khấu
35.504 3,0
38.169 40.500
Hạt gia vị 182.020
15,6 195.689
210.600 Gừng
192.838 16,5
207.313 222.750
Rau thơm, nghệ, lá nguyệt quế
15.624 1,3
16.796 17.550
Các loại gia vị khác 147.349
12.6 158.409
170.100 Nguồn: Viện nghiên cứu thơng mại - Bộ thơng mại
Các thị trờng nhập khẩu gia vị chính của thời gian 5 năm tới, dự đoán vẫn là liên minh Châu âu, Mỹ, Nhật, các nớc Trung Đông và dự đoán nhập
khẩu của các nớc này vẫn sẽ chiếm khoảng 70-80 lợng nhập khẩu gia vị của thế giới.

4. Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị.


Sản xuất và xuất khẩu gia vị nói chung và hạt tiêu nói riêng có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam. Từ năm 1999, Việt Nam
đã trở thành nớc sản xuất hạt tiêu lín thø 3 trªn thÕ giíi chØ sau Ên Độ và Inđônêxia và là nớc xuất khẩu hạt tiêu lớn thứ 2 thế giới sau Inđônêxia. Đặc
biệt, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm vợt 100 triệu USD, năm cao nhất năm 2000 đạt 153 triệu USD. hạt tiêu nằm trong số 10 mặt hàng nông sản có
kim ngạch xt khÈu lín nhÊt ViƯt Nam hiƯn nay. Ngoµi xt khẩu hạt tiêu, Việt Nam còn sản xuất và xuất khẩu một số gia vị quan trọng khác nh: quế,
hồi, ớt, gừng, nghệ, hành, tỏi... hai mặt hàng quế và hồi đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 5-7 triệu USDnămmặt hàng...
Xuất khẩu gia vị trong đó có xuất khẩu hạt tiêu hàng năm đã thu nhập ngoại tệ trên 145-160 triệu USD cho đất nớc, đóng góp lớn vào việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp, góp phần xoá đói, giảm nghèo, cải thiện thu nhập cho ngời nông dân...

5. Những lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gia vị. Chất lợng:


Khoa Thơng mại Trêng ĐH Quản lý Kinh doanh
4
Phần lớn các mặt hàng gia vị của Việt Nam nh: hạt tiêu, quế, hồi, ớt, gừng, tỏi đều có hàm lợng tinh dầu cao, thơm ngon hơn các mặt hàng cùng
loại của các nớc trong khu vực. Yếu tố này khiến nhiều khách hàng tìm đến đặt mua nguyên liệu thô trong nhiều năm qua.
Năng suất cao:
Hiện nay, cây hồ tiêu của Việt Nam cho năng suất khá cao so với các n- ớc sản xuất hồ tiêu khác trên thế giới. Chẳng hạn, tại Bình Phớc, Đắc lắc, có
vụ năng suất đạt từ 4-7 tấnha, trong khi ấn độ, nớc sản xuất hồ tiêu lớn nhất thế giới chỉ đạt khoảng 2 tấnha.
Ngời sản xuất năng động, sáng tạo:
Điều này thể hiện rõ nhất trong việc trồng cây hồ tiêu. Trớc năm 2000, phần khá tốn kém trong đầu t phát triển cây hồ tiêu ở Việt Nam là cọc choái
để các nọc tiêu leo lên phải dùng các cây gỗ khô với chi phí 3 triệu đồngha, chiếm tới 60 giá thành hạt tiêu. Vài ba năm trở lại đây, các hộ trồng tiêu đã
nghiên cứu và mạnh dạn trồng các loại cây thân gỗ, mọc thẳng nh cây muồng làm choái họ gọi là dùng cây sống làm choái cho cây chết. Kết quả là vừa
tạo đợc bóng mát cho cây tiêu phát triển tốt, lại không phải tìm nguồn gố thay thế hàng năm khi chân thoái khô bị mục và đặc biệt là hạ giá thành hạt tiêu
thành phẩm xuống còn một nửa so với trớc. Một điều quan trọng nữa là trong việc nuôi dỡng cây hồ tiêu, nớc tới là
một yếu tố không thể thiếu. Vậy mà ở Quảng Bình, có những vùng đồi rất xa nguồn nớc nhng cây tiêu vẫn phát triển tốt. Đó là nhờ sự sáng tạo của những
ngời nông dân nơi đây khi họ nghĩ ra cách nối các dây kim tiêm loại dùng một lần đã bị thải từ những bệnh viện vào các ống cao su dẫn nớc, để lợng n-
ớc rỉ ra từ những chiếc kim tiêm suốt ngày đêm vừa đủ giữ độ ẩm liên tục cho cây hồ tiêu.
Lợi thế sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam còn đợc thể hiện ở diện tích canh tác vùng đồi núi, vùng tây nguyên rộng lớn, khí hậu ấm áp phù
hợp với các loại cây gia vị nhất là hạt tiêu. Tập quán trồng các loại cây này đã hình thành từ lâu, nay có điều kiện phát triển. Các loại cây này đợc xếp vào
loại cây xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế. ở các vùng dân cần có công ăn việc làm, đã có tập quán trồng và khai thác. Ngoài ra đợc nhà nớc
khuyến khích, loại hình kinh tế gia đình và thôn xóm, làng bản, canh tác tuỳ theo thời gian thuận tiện của nông dân nên ngời nông dân chăm chỉ làm ăn,
tăng thu nhập cho gia đình.
Sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam có đợc những lợi thế nhất định về chất lợng, năng suất, nớc tới tiêu, nguồn nhân lực dồi dào và nhân
công rẻ. Nh vậy, cần có một chiến lợc đúng đắn để khai thác một cách có hiệu quả nhất những lợi thế mà ta có đợc. Từ những lợi thế nêu trên, thấy rõ sự cần
thiết phải có một chiến lợc đúng đắn để phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu gia vị.
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
5
CHƯƠNG II Thực trạng thị trờng gia vị thế giới và tình hình
sản xuất, xuất khẩu gia vị của Việt nam Trong thời gian vừa qua

I. Thực trạng thị trờng gia vị thế giới.


1. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.


Buôn bán gia vị của thế giới trong thời gian 5 năm từ năm1996 đến năm 2000 đã tăng từ mức 984.000 tấn năm 1996 lên trên 1.162.000tấn năm
2000 với trị giá tăng từ 2,01 tỷ USD lên 2,54 tỷ USD. Các loại gia vị đợc buôn bán phổ biến nhất trên thị trờng thế giới hiện nay là: hạt tiêu, ớt, bạch đậu
khấu và nhục đậu khấu, hạt gia vị gừng, đinh hơng, quế, vani, rau thơm, nghệ và lá nguyệt quế...
Các thị trờng tiêu thụ gia vị lớn nhất trên thị trờng trên Thế giới và EU, Mỹ và Nhật Bản. Trong thời gian 1996-2000, chỉ riêng 3 thị trờng này đã mua
hơn 60 lợng gia vị xuất khẩu của Thế giới trong đó thị trờng EU mua tới 31, và thị trờng Mỹ mua 21,5 và thị trờng Nhật Bản mua gần 8,0 lợng
gia vị xuất khẩu của Thế giới. Năm nớc nhập khẩu lớn tiếp theo là Singapore 7,3, ảRập Saudi3,9, Malaysia 2,5, Mêhicô 2,4, Canada 2,4.
Tựu trung lại, 8 nớc và khu vục này đã mua đến 80 lợng gia vị xuất khẩu cuả Thế giới.
Nhập khẩu gia vị của thế giới đã tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 6,1 trong thời gian 1996-2000. Do hầu hết các nớc nhập khẩu không phải là các
nớc sản xuất gia vị nên tốc độ này là chỉ số phản ánh tiêu thụ gia vị tăng trên thị trờng thế giới.
Tiêu thụ từng loại gia vị phụ thuộc vào các yếu tố nh dân số, thu nhập và chịu ảnh hởng bởi cơ cấu các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, các
thói quen xã hội. Việc gia tăng số lợng các cộng đồng dân tộc ít ngời, tăng số lợng ngời đi du lịch nớc ngoài và việc học hỏi cách chế biến các món ăn mới
lạ về chế biến ở nhà, ảnh hởng của các phơng tiện truyền thông... dẫn đến những thay đổi lớn trong thói quen tiêu thụ ... tất cả những điều này dẫn đến
việc tăng nhu cầu nhập khẩu các loại gia vị trên thị trơng thế giới.
Hiện nay, các hộ gia đình là khu vực tiêu thụ chính gia vị ở các nớc đang phát triển. Trong khi ở các nớc công nghiệp phát triển, ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm nhất là ngành công nghiệp chế biến thịt, cá, sản xuất đồ uống có cồn, chế biến bánh kẹo, thực phẩm ăn sẵn... lại là ngành tiêu
thụ gia vị quan trọng nhất chiếm khoảng 50 - 60, sau đó đến tiêu thụ gia vị tại các gia đình chiếm khoảng 30 - 40 và cuối cùng, ngành dịch vụ ăn uống
công cộng chiếm khoảng 10 tổng tiêu thụ gia vị.
Khoa Thơng mại Trờng ĐH Quản lý Kinh doanh
6
Bảng số 2: Tình hình nhập khẩu gia vÞ cđa mét sè níc khu vùc nhËp khÈu chính thời gian 1996-2000
Đơnvị: triệuUSD
Nớc nhập khẩu Năm 1996
1997 1998
1999 2000
ThÕ giíi 2018,05
2293,63 2440,11
2596,03 2544,54
Trong ®ã: EU-15 559,92
756,47 794,79
814,74 788,88
Trong đó: CHLB Đức 144,72
182,39 191,27
202,73 180,27
Hà lan 91,17
129,59 131,22
157,55 145,72
Pháp 76,35
86,65 97,57
98,86 102,6
Anh 69,39
94,74 96,17
88,27 95,61
T©y Ban Nha 69,98
90,23 96,49
83,01 80,86
Đông Âu 36,66
46,20 40,65
38,65 40,74
Trung đông ả rập Xê út
63,49 59,37
64,15 72,21
98,77 Bắc Mỹ
424,83 491,82
536,26 588,29
609,29 Trong đó: Mỹ
378,07 439,67
478,45 522,74
548,12 Châu á
525,58 560,75
466,17 554,58
544,51 Trong đó: Nhật Bản
238,51 236,59
185,69 198,31
200,06 Singapore
138,94 183,54
148,22 201,23
185,19 ...
... ...
... ...
...
Nguån: ITCUNCTADWTO Global Spice Markets - Imports1996 - 2000 “
” Geneva, Switzerland, Sept, 2002

2. Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trêng thÕ giíi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×