Tải bản đầy đủ - 63 (trang)
Phân bố và sử dụng lao động trong nông nghiệp nớc ta.

Phân bố và sử dụng lao động trong nông nghiệp nớc ta.

Tải bản đầy đủ - 63trang

Chơng III Những giải pháp đề xuất nhằm nâng cao khả năng tổ chức và
sử dụng lao động trong quản trị bộ máy DNNN ở Việt Nam

I. Khái quát chung về tình hình sử dụng lao động trong nông nghiệp Việt Nam.


1. Phân bố và sử dụng lao động trong nông nghiệp nớc ta.


Năm 1998 cả nớc có 10981 ngàn hộ nông nghiệp với 52.668 ngàn nhân khẩu, trong đó có 25.302 ngàn lao động chiếm 68,64 tổng lao động xã hội.
Nh vậy, dân số và lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, nhng phân bố không đều giữa các vùng, thờng tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển. Năm
1998 vùng đồng bằng sông Hồng có 4997 ngàn lao động nông nghiệp chiếm 19,75 lao động nông nghiệp cả nớc nhng diện tích đất nông nghiệp chỉ
chiếm 8,57 lao động, bằng 230 mức bình quân chung cả nớc và bằng 49,5 của Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Vùng Bắc Trung bộ có 3.587 ngàn
lao động chiếm 14,18 tổng lao động nông nghiệp cả nớc nhng chỉ có 8,68 diện tích đất nông nghiệp tính ra trên 1 ha có 5,27 lao động.
Sự phân bố không đều giữa các vùng về lao động và đất đai đã gây nên sự lãng phí, làm cho hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp còn thấp.
Hơn nữa sự phân bố lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp là cha hợp lý. Đại bộ phận lao động nông nghiệp nằm trong khu vực sản xuất lơng thực, do
diện tích cây lơng thực còn chiếm tỷ trọng lớn, năm 1998 diện tích gieo trồng cây lơng thực chiếm 72,97 tổng diện tích gieo trồng cả nớc, riêng cây lúa
chiếm 62,9.
Đồ thị biểu diễn tỷ trọng lao động nông nghiệp phân bố giữa các vùng của nớc ta 1998
Biểu đồ
32
Một số chỉ tiêu nông nghiệp và thuỷ sản vùng Đồng bằng sông Hồng
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
4,61 21,45
5,71 21,02
6,83 19,79
2. Sản lợng thóc ngàn tấn 3,73
19,40 5,21
20,87 5,91
20,21 3. Sản lợng mía ngàn tấn
181,5 3,36
207,9 1,82
185,6 0,96
4. Sản lợng thuỷ sản ngàn tấn
60,9 6,84
125,7 7,93
186,7 10,15
Một số chỉ tiêu nông nghiệp và thuỷ sản vùng Bắc Trung bộ
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
1,99 9,29
2,51 9,09
3,05 8,84
2. Sản lợng mía ngàn tấn 368
4,95 566
4,94 2484
12,8 3. Sản lợng thuỷ sản ngàn
tấn 79,91
8,97 108,7
6,86 141,5
7,69
Một số chỉ tiêu nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ
33
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
1,28 5,96
1,72 6,24
2,11 5,82
2. Sản lợng thóc ngàn tấn 31,8
34,56 54,4
24,92 165,98 31,05
3. Sản lợng cao su ngàn tấn 50,92
87,88 107,97 87,95 194,38
84,46 4. Sản lợng mía ngàn tấn
1195,4 22,11 2602,4
22,72 3418,8 17,57
5. Sản lợng điều tấn 23478
97,69 46702 91,81 45108
75,31 Một số chỉ tiêu nông nghiệp, thuỷ sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
9,48 44,72
12,83 46,57
16,94 49,1
2. Sản lợng gạo xuÊt khÈu ngµn tÊn
920 1226
3415 3. Sản lợng mía ngàn tấn
2509 46,41
5385 47,03
7282 37,54
4. Sản lợng ®iỊu tÊn 420
0,82 3042
5,07 5. S¶n lợng thuỷ sản ngàn
tấn 424
47,61 819
51,69 967
52,56
Một số chỉ tiêu nông nghiệp và thuỷ sản vung ven biển Nam Trung bộ
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so
với cả n- ớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
1,99 7,83
1,79 6,51
1,99 5,74
2. Sản lợng mía ngàn tấn 871
16,12 1756
15,33 3273
16,87 3. Sản lợng điều tấn
252 1,05
1678 3,29
5195 8,67
4. Sản lợng thuỷ sản ngàn tấn
126,09 14,16
243,3 15,36
326,5 17,75
Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp vùng Tây Nguyên
34
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực ngàn tấn
469,7 2,18
527,9 1,92
740 2,14
2. Sản lợng cà phê ngàn tấn 31,7
34,45 160,1
73,41 359
67,16 3. Sản lợng cao su ngàn tấn
3,98 6,87
10,02 8,16
27 11,73
4. Sản lợng mía ngàn tấn 130
2,4 464,2
4,05 1346
6,94 4. Sản lợng điều ngàn tấn
0,302 1,26
2,069 4,07
6,55 10,96
Một số chỉ tiêu nông, lâm nghiệp vùng miền núi phía Bắc
Chỉ tiêu 1990
1995 2000
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
Số lợng so với cả nớc
1. Sản lợng lơng thực triệu tấn
1,84 8,56
2,27 2,94
8,52 2. Sản lợng chè búp khô
ngàn tấn 85,5
58,92 99,7
152,57 55,59
3. Sản lợng mía ngµn tÊn 249,5
4,16 468,9 1419,36
7,32 4. DiƯn tÝch rõng trång ngàn
ha 27,4
27,29 45,6
66,36 33,88
Trên đây là một số chỉ tiêu nông - lâm - thuỷ sản của các vùng kinh tế ở Việt Nam. Có thể dựa vào bảng chỉ tiêu để nhận xét sơ lợc nh sau:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 12 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Nam
Định, Ninh Bình, Thái Bình. Trong tơng lai, các loại rau vụ đông, hoa, cây cảnh, lúa đặc sản có thể trở thành những sản phẩm có sản lợng và kim
35
ngạch xuất khẩu đáng kể ở vùng này. Bên cạnh đó, là vùng có bờ biển tơng đối dài, nên ngành nuôi trồng thủy sản đã vµ sÏ trë thµnh ngµnh mòi nhän
cđa vïng. - Vïng Bắc trung bộ gồm 7 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Đặc điểm nổi bật cảu vùng gồm + Thứ nhất: đây là vùng có tốc độ tăng trởng về diện tích mía trồng tập
trung tơng đối bền vững, chủ yếu ở Thanh Hoá.
+ Thứ hai: các loại cây an quả đã bắt đầu đợc mở rộng diện tích, trong đó đáng kể nhất là dứa.
+ Thứ ba: đây là vùng có tổng diƯn tÝch dÊt rõng vµ rõng lín thø 3 sau Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc.
+ Thứ t: vùng này có gần 600 km bờ biển với nhiều đầm phá ven bờ, với tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản rất lớn.
- Vùng Đông Nam bộ gồm 8 tỉnh: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Bình Phớc, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng, Bình Thuận. Trong
đó, vùng trọng điểm kinh tế phía Nam là: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và
Bà Rịa - Vũng Tàu. Ta thấy, diện tích và sản lợng cao su mủ khô vùng này đứng đầu 7 vùng trong
cả nớc, chiếm tới 75 sản lợng và 77 diện tích của cả nớc. Hớng phát triển nông nghiệp trong thời gian tới của vùng Đông Nam bộ là là
tập trung thâm canh trên 260 ngàn ha cây công nghiệp hiện có. - Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 12 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An
Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. Nét nổi bật của vùng đồng bằng sông Cửu
Long là đất đai phì nhiêu, song tình trang ngập lụt, nhiễm mặn, nhiễm
phèn trên diện rộng dài ngày là phổ biến. Có thể thấy sản phẩm thế mạnh của đồng bằng sông Cửu Long là lúa gạo, thuỷ sản và mía đờng.
- Vùng ven biển Nam Trung bộ gồm 7 tỉnh: TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận. Đây là vùng
36
đã và đang có xu hớng phát triển vùng chuyên canh sản xuất mía đờng, điều, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Vùng Tây Nguyên gồm 3 tỉnh: Đăc Lăk, Gia Lai, Kon Tum. Tây Nguyên là vùng chuyên canh tập trung có quy mô lớn về sản xuất cà phê, cây cao
su cũng đợc bố trí với diện tích khá tập trung, sau cây cao su là cây điều
đang ngày càng có vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Tây Nguyên. Cây mía cũng có triển vọng phát triển ở Tây Nguyên.
- Vùng miền núi phía Bắc gồm 13 tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Bắc Giang, Phú Thọ,
Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái.
Có thể coi đây là vùng tọng điểm của cả nớc về trồng chè. Năm 2000 diện tích chè của vùng là 56.594 ha, chiÕm 64,34 tỉng diƯn tÝch chÌ cđa c¶ nớc.
Ngoài ra, các loại cây khác nh mía, cà phê, chè, cây ăn quả, quế... cũng đang từng bớc phát triển.
37
- Phân bố lao động và đất nông nghiệp giữa các vùng trong cả nớc năm 1998
Lao động Đất nông nghiệp
Số lao động
Số lợng 1000 ngời
Tỷ trọng Số lợng
1000 ngời Tỷ trọng
Trên 1ha ngờiha
Chung cả nớc 25.302
100 7843,1
100 3,23
Đồng bằng sông Hồng
4997 19,75
672 8,57
7,43 Đông Bắc
4103 16,21
909,1 11,59
4,51 Tây Bắc
838 3,21
316,2 4,03
2,65 Bắc Trung bộ
3587 14,18
681 8,68
5,27 Duyên hải miền
Trung 2110
8,34 437,1
5,57 4,83
Tây Nguyên 937
3,87 668,3
8,52 1,46
Đông Nam Bộ 2294
9,07 1526,9
19,47 1,5
Đồng bằng sông Cửu Long
6394 25,37
2632,2 33,56
2,43
Lao động nông nghiệp Việt Nam đang chiếm tỷ träng lín trong tỉng lao ®éng x· héi, trong khi quỹ đất nông nghiệp không lớn, mức bình quân đất
nông nghiệp theo dân c nông nghiệp ở mức thuộc nhóm thấp nhất trên thế giới.
Mặt khác tốc độ tăng dân số ở Việt Nam còn cao, tốc độ tăng 1,8, hàng năm số lao động bớc vào thị trờng lao ®éng kho¶ng 1 triƯu ngêi. Theo sè liƯu cđa
tỉng cơc thống kê công bố trong Niên giám năm 1998, tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của lao ®éng trong ®é ti á khu vùc n«ng th«n ®ang còn 28,9
thời gian lao động cha đợc sử dụng, tơng đơng với 7,1 triệu lao động còn d thừa. Nh vậy tình trạng d thừa lao động và thiếu việc làm đang tăng, thu nhập
của nông dân vẫn còn thấp. Nhờ có sự tăng trởng nông nghiệp trong những năm đổi mới khá cao cho nên mức nghèo đói đã giảm xuống đáng kể. Từ
những cuộc điều tra năm 1992 - 1993 đã có đến 51 số dân bị nghèo ®ãi, tû lƯ ®ã ®· gi¶m xng 20,4 1995, xng 19,2 1996, trong đó số dân thành
thị là 8 trong khi tỷ lệ này của nông thôn còn 22,5, năm 1997 là 18,3. Chênh lệch thu nhập giữa nhóm hộ cã thu nhËp cao so víi nhãm hé thu nhËp
thÊp cã xu híng më réng ra. Sè liƯu ®iỊu tra thống kê cho thấy năm 1995 sự
38
khác biệt giữa 20 ngêi cã thu nhËp cao nhÊt vµ 20 ngêi cã thu nhập thấp nahát là 6,8 lần và năm 1997 tăng lên 7,3 lần. Đó là vấn đề kinh tế, xã hội cần
đợc quan tâm giải quyết. Vấn đề đặt ra là phải tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho dân c nông thôn.
II. Những giải pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác tổ chức và sử dụng lao động trong DNNN nớc ta
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, lao động của con ngời là yếu tố có tính chất quyết định nhất. Sử dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên các
mặt sóo lợng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của ngời lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trớc khi tổ chức quản lý lao động hợp lý, tức là cần xác định lựa chọn hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý. Tổ chức hợp lý quá trình lao
động có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất t- ơng đối lớn và sử dụng nhiều lao động. Tổ chức hợp lý quá trình lao động
nhằm lợi dụng kỹ năng và kinh nghiệm lao động, tạo điều kiện giảm nhĐ cêng ®é lao ®éng, tiÕt kiƯm hao phÝ søc lao động.

1. Phân tích tình hình sử dụng số lợng lao ®éng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân bố và sử dụng lao động trong nông nghiệp nớc ta.

Tải bản đầy đủ ngay(63 tr)

×