Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam

Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 66trang

thông báo quyết định của Lãnh đạo Tổng Công ty để đơn vị thực hiện. Các đơn vị chỉ được ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu sau khi nhận được
uỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng Công ty.
Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép
Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩu đảm bảo nguồn phôi cho sản xuất. Nếu khơng tự nhập khẩu được thì phải
có kế hoạch đặt mua qua các đơn vị thương mại trực thuộc Tổng Cơng ty hoặc cơ quan văn phòng Tổng Cơng ty; trường hợp đặc biệt phải mua của
các đơn vị ngồi Tổng Cơng ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Tổng Công ty. Các đơn vị thương mại của Tổng Công ty
chỉ được nhập khẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Cơng ty.
Hai là, Tổng Cơng ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếp phôi thép để cung cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty.
Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngồi Tổng
Cơng ty kể cả nguồn khai thác được Tổng Công ty cho phép thực hiện
nếu phương án kinh doanh có hiệu quả cao, có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín và khơng ràng buộc phải tiêu thụ sản phẩm. Giám đốc đơn vị có
trách nhiệm thực hiện đúng phương án đã trình Tổng Cơng ty. Đơn vị nào vi phạm sẽ không được xem xét những lô hàng tiếp theo và phải chịu trách
nhiệm trước Tổng Cơng ty.

2.1.3 Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam


Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam VSC, mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn thép tấm, thép lá các loại phục vụ
các ngành công nghiệp và nhập khẩu 80 lượng phôi thép phục vụ sn xut.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Do không chủ động được nguồn nguyên liệu, nhiều loại thép phải nhập khẩu 100 từ nước ngoài như các loại thép tấm, thép lá phục vụ các
ngành công nghiệp.
2.2 Thực trạng nhập khẩu sắt thép tại Công ty Cổ phần Tổng Bách hố
2.2.1 Khái qt chung về Cơng ty Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố 2.2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tổng
Bách hóa Cơ sở hình thành Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố
Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa có tiền thân từ Cơng ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại được thành lập từ năm 1957, từ đó đến nay đã
qua nhiều lần thay đổi tên từ: Cục Bách hóa ngũ kim sang Tổng Cơng ty Bách hóa sau đó sang Cơng ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra của quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế, cần thiết phải đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như hình thức quản lý của Công ty từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và một số
hình thức khác để phù hợp với hoạt động của nền kinh tế. Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổ
phần hóa từ Cơng ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2004. Tên giao dịch: Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố.
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại : 04 – 8456986 Fax: 04 – 8452997
Tài khoản số : 43110102117 Chi nhánh NH No PTNT Thanh Trì H Ni.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Q trình phát triển của Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa.
Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1985 Có tên là Cục Bách hóa ngũ kim trực thuộc Bộ Nội Thương.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng kim khí, điện máy, thiết bị phụ tùng, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực,
nông sản, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất. Giai đoạn từ năm 1986 đến tháng 3 năm 1995
Có tên là Tổng Cơng ty Bách hóa - Bộ Thương Mại. Do yêu cầu đổi mới và mở cửa nền kinh tế nhằm nâng cao quy mô
và khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước.
Chức năng nhiệm vụ kinh doanh được mở rộng hơn so với giai đoạn trước đó như: kinh doanh kho và vận tải, kinh doanh bách hóa, văn hóa
phẩm, thuê đất xây dựng kho, xây dựng nhà máy quy mô vừa và nhỏ sản xuất hàng tiêu dung.
Từ ngày 10 tháng 3 năm 1995 đến trước tháng 8 năm 2004 Theo quyết định số 156 TM- TCCB ngày 10031995 của Bộ
Thương Mại, về việc hợp nhất Văn phòng Tổng cơng ty Bách hóa, Cơng ty Văn hóa phẩm, Cơng ty Bách hóa Văn Điển, Cơng ty Bách hóa Hải
Phòng thành Cơng ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại. Mở rộng thêm các ngành kinh doanh mới : Thuốc lá, nguyên liệu sản
xuất thuốc lá, kinh doanh tài chính, kinh doanh cầm cố, kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh nhà, siêu thị, khách sạn, kinh doanh
xuất - nhập khẩu. Từ ngày 19 tháng 8 năm 2004 đến nay
Theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đã thnh Cụng ty C phn Tng Bỏch húa.
Nguyễn Văn Thông Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra phải đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của các Doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức Cổ phần hóa và một số hình thức
khác. Hiện nay Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Cơng ty Cổ phần, hoạt
động theo quy chế của Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của Nhà nước
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà nội. Điện thoại : 04- 8456986 Fax: 04- 8452997
Vốn điều lệ : 14.000.000.000 đ Mười bốn tỷ đồng. Tài khoản : 43110102117
Chi nhánh NH No PTNT Thanh Trì-Hà nội Tổng số cán bộ công nhân viên: 207 người

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy


Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Cổ phần Tổng hóa Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa là đơn vị kinh tế hoạch toán kinh
độc lập theo hình thức Cơng ty Cổ phần, được sử dụng con dấu riêng, tiến hành đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh doanh, hoạt động theo điều lệ
Công ty cổ phần, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng qui định của pháp luật.
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty Công ty cổ phần Tổng Bách hóa là doanh nghiệp có chức năng kinh
doanh tổng hợp, trong đó có chức năng kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Trực tiếp xuất khẩu và xuất khẩu ủy thác các mặt hàng gạo, nông sản, thực phẩm.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác các mặt hàng vật tư, sắt thép, nguyên liệu bột giấy, hàng tiêu dùng, phân bón các loại.
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng bách hóa.
Ngun Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
- Kinh doanh tổng hợp trong đó có hàng bách hóa, văn phòng phẩm, hàng nơng sản, hàng kim khí, điện máy, thiết bị phụ tùng, vật tư bảo hộ lao
động,… - Kinh doanh tài chính và bất động sản, nhà, khách sạn, siêu thị.
- Cung cấp dịch vụ cho thuê kho hàng và vận tải. Nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sản xuất kinh doanh các mặt hàng mà Cơng ty có chức năng kinh doanh
theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nước và điều lệ Công ty. - Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và cung cấp các dịch
vụ phát triển theo kế hoạch và mục tiêu của Công ty. Tổ chức nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong quá trình sản xuất
và kinh doanh để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triển
vốn thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
- Quản lý toàn diện, đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của Công ty theo pháp luật và chính sách của Nhà nước và sự phân
cấp quản lý của Bộ.
- Chăm lo đời sống và tạo điều kiện cho người lao động phát triển, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
Quyền hạn của Công ty Quyền hạn của Công ty được quy định trong giấy phép thành lập
Công ty và trong điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ của Công ty và c quy nh trong lut doanh nghip.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
- Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập Doanh nghiệp và theo giấy phép thành lập Công ty.
- Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong kí kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước về kinh doanh, hợp tác
đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
- Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản. Được huy động các nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiện
hành và điều lệ của Công ty Cổ phần để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Được tham gia các hội chợ, triển lãm, tiếp thị, tham gia hội thảo kinh tế trong và ngoài nước, được cử đồn đại diện của Cơng ty ra nước
ngồi và mời các đoàn nước ngoài vào Việt Nam để hội thảo, đàm phán và kí kết hợp đồng theo quy định của Nhà nước.
- Được quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới sản xuất kinh doanh phù hợp với hình thức Cơng ty Cổ phần và có hiệu quả.
- Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật về các vụ việc vi phạm chế độ chính sách của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của Cơng ty
và nhà nước. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý.
Một trong những nhân tố quan trọng để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả là việc sắp xếp bố trí công nhân viên trong cơ cấu tổ chức phù hợp với
năng lực và sở trường của họ. Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một cơng ty cổ phần cho nên cơ
cấu tổ chức bộ máy của Công ty phải theo mơ hình cơ cấu tổ chức của Cơng ty C phn. Xem s 1.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
Sơ đồ 1: MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HĨA.
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo, quản lý
Quan hệ kim soỏt
Quan h hp tỏc, nghip v
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SỐT
PHỊNG TỔ CHỨC HC
PHỊNG KẾ TỐN
TC PHỊNG
ĐT KD T.CHÍNH
PHỊNG KD KHO ĐT
XÂY DỰNG PHỊNG KD
TỔNG HỢP I
PHÒNG KD TỔNG HỢP
II
T. TÂM KD TỔNG HỢP
T. TÂM KD THUỐC LÁ
T. TÂM VĂN HOÁ PHẨM
TRUNG TÂM BÁCH HỐ
TỔNG KHO 6 TỔNG KHO
HẢI PHỊNG CHI NHÁNH TBH
HẢI PHỊNG CHI NHÁNH TBH
TP. HCM
CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM I
CỬA HÀNG VĂN PHỊNG PHẨM II
BAN KIỂM SỐT
Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một Doanh nghiệp Nhà nước được Cổ phần hóa nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thường
được tổ chức theo mơ hình tổ chức của doanh nghiệp cổ phần. Cơ quan đứng đầu Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Đại hội cổ
đông, được họp thường niên mỗi năm một lần bao gồm các Cổ đông của Công ty nhằm đánh giá tổng kết kết quả hoạt động của Công ty, bàn bạc và
đưa ra những phương hướng phát triển Cơng ty, bổ nhiệm các vị trí trong hội đồng quản trị và các vấn đề về lợi nhuận, phân chia lợi nhuận.
Đại hội cổ đơng có quan hệ, quản lý Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty.
Sau Đại hội cổ đông là Hội đồng quản trị, bao gồm 05 người đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị
đưa ra những phương hướng, mục tiêu chiến lược cho công ty cũng như quyết định những chiến lược phát triển của Công ty. Hội đồng quản trị có
nhiệm vụ bổ nhiệm Ban Tổng giám đốc, bổ nhiệm chức Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc của Cơng ty và chịu sự kiểm soát của Ban Kiểm Soát.
- Ban Kiểm Soát: gồm 03 người do Đại hội cổ đơng lập ra.
Ban kiểm sốt Có chức năng nhiệm vụ kiểm soát, giám sát các hoạt động của tất cả các phòng ban, các đơn vị trực thuộc của Cơng ty kể cả
Hội đồng quản trị. Tiếp theo đó là cơ cấu các phòng ban của Cơng ty.
- Ban Tổng giám đốc: có 02 người
Ban Tổng giám đốc điều hành quản lý tất cả các phòng ban và các trung tâm, đơn vị trực thuộc Công ty. Ban Tổng giám đốc quyết định toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị của Công ty và Nhà nước về toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, về bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng hiệu qu ngun vn.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
- Các phòng ban chức năng
Cơng ty có 06 phòng chức năng. 1 Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về tổ chức quản lý, nhân sự, lao động tiền lương và chế độ, khen thưởng và kỷ luật, bảo quản
hồ sơ cán bộ cơng nhân viên. 2 Phòng kế tốn tài chính:
Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về cơng tác kế tốn tài chính của Cơng ty, quản lý nguồn vốn, hóa, tài sản của Cơng ty,
thực hiện các cơng tác tín dụng, cân đối thu chi, thanh quyết toán đối với khách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Tham gia xây dựng giá bán thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tìa chính theo chế độ của luật kế tốn.
3 Phòng Đầu tư kinh doanh tài chính: Có chức năng nhiệm vụ là đầu tư kinh doanh tài chính, giúp Ban
Tổng giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh tài chính của Cơng ty. 4 Phòng kinh doanh kho đầu tư xây dựng:
Tổ chức tiếp nhận nhập, xuất kho hợp lý, tổ chức bảo quản nhập kho, vận chuyển hóa theo hợp đồng với khách , tổ chức thuê đất xây dựng kho, cho
thuê kho,… 5 Phòng kinh doanh tổng hợp I:
Có chức năng nhiệm vụ tổ chức kinh doanh thương mại tại thị trường trong nước, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chào hàng, tìm hiểu nắm bắt nhu
cầu khách, kinh doanh kho cận liên doanh, liên kết, đàm phán với khách hàng ký kết hợp đồng trong phạm vi cho phép.
6 Phòng kinh doanh tổng hợp II: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước, khai thác
nguồn hàng xuất, nhập khẩu. Trực tiếp thực hiện xuất v nhp khu hoc
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tÕ 44
ủy thác xuất nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định của Công ty, tổ chức bán hàng hóa nội địa, dịch vụ theo quy định của Cơng ty.
Sáu phòng ban chức năng này đều chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp từ Ban Tổng giám đốc và chịu sự kiểm soát của Ban kiểm soát.
Trong đó phòng tổ chức hành chính, phòng kế tốn tài chính, phòng đầu tư kinh doanh tài chính, phòng kinh doanh kho đàu tư xây dựng có mối
quan hệ hợp tác, nghiệp vụ với nhau.
- Các đơn vị trực thuộc
Công ty có 08 đơn vị trực thuộc. 1 Trung tâm bách hóa:
Trụ sở : 15 Bích Câu - Quận Đống Đa - Hà Nội. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Trung tâm bách hóa:
Hàng lương thực: gạo, lúa, ngô. Hàng nông sản: Sắn, đỗ xanh, đỗ tương.
Vật tư nông nghiệp: Phân đạm Ure, phân lân, phân kali. Vật tư xây dựng: sắt thép.
Hàng báhc hóa: Đường, bánh kẹo, rượu. 2 Trung tâm kinh doanh thuốc lá:
Trụ sở: 23b Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà nội 3 Trung tâm kinh doanh Tổng hợp:
Trụ sở: 38 Phan Đình Phùng – Ba Đình – Hà nội 4 Trung tâm văn hóa phẩm:
Trụ sở: 15 Bích Câu - Đống Đa – Hà nội. 5 Chi nhánh Thành phố Hải Phòng:
Trụ sở: 23 Điện Biên Phủ - Ngơ Quyền - Hải Phòng. 6 Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh:
Trụ sở: 241 Cách mạng tháng Tám - Quận 3 – TPHCM. 7 Tổng kho 6:
Trụ sở: Thị trấn Vn in Thanh Trỡ H ni.
Nguyễn Văn Thông Líp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
8 Trạm kho Hải Phòng: Trụ sở: Nam Sơn – An Dương – TP Hải Phòng.
Các đơn vị trực thuộc này có quan hệ hợp tác nghiệp vụ với nhau. Mỗi đơn vị trực thuộc chuyên kinh doanh một số mặt , đồng thời kinh
doanh tổng hợp tất cả các ngành hàng mà Công ty có chức năng kinh doanh.
Các đơn vị trực thuộc này thực hiện chế độ hạch toán theo chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc, được quy định cụ thể đối với phân cấp quản lý
tổ chức cán bộ. Thủ trưởng của các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo quản lý của Ban Tổng giam đốc, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động nội bộ
theo đúng điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty và theo pháp luật. 2.2.1.3
Cơ cấu tổ chức nhân sự trong Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa. Vấn đề con người luôn được Công ty quan tâm chú trọng hàng đầu
trong suốt quá trình xây dựng và phát triển của Công ty. Trong những năm gần đây Công ty luôn tìm cách nâng cao hơn nữa
đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty liên tục đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để khơng ngừng nâng cao trình độ,
nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý cho các cán bộ. Công ty liên tục tuyển chọn thêm nhân viên mới có trình độ đáp ứng yêu cầu trong công
việc của Công ty vào làm việc và thực hiện chính sách nghỉ hưu cho những cán bộ công nhân viên đến tuổi nghỉ hưu.
Số lượng và cơ cấu nhân sự của Công ty trong những năm gần đây được phản ánh qua bảng số liu sau:
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Bng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm. Đơn vị: Người
Năm Chỉ tiêu
2001 2002
2003 2004
số lượng
tỷ lệ số
lượng tỷ lệ
số lượng
tỷ lệ số
lượng tỷ lệ
Tổng số lao động
249 100
235 100
234 100
207 100
Theo giới: - Nam
139 120
122 87
42 - Nữ
110 115
112 120
58
Theo trình độ:
- Thạc sĩ 6
8 9
12 5,8
- Đại học 49
52 55
68 32,85
- Cao đẳng 60
65 47
39 18,85
Theo tuổi: - Tuổi 25- 40
60 55
58 70
33,8 - Tuổi 41- 50
120 135
125 100
48,3 - Tuổi 51- 55
69 45
51 37
17,9 Thu nhập
bình qn đồng
995.703 1.094.530
1.234.174 1.500.000
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2005 Từ bảng số liệu trên cho thấy về số lượng cán bộ công nhân viên
trong Cơng ty có sự tinh giảm qua các năm cụ thể năm 2001 số cán bộ công nhân viên là 249 người, năm 2002 là 235 người, năm 2003 là 234 người,
nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể. Đặc biệt năm 2004 sau khi chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Cơng ty Cổ phần thì số lượng cán bộ cơng
nhân viên giảm đáng kể còn 207 người thể hiện sự tinh giảm có chọn lọc nhằm đáp ứng phù hợp với hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cơng ty và có sự tăng lên về chất lượng trình độ cán bộ cơng nhân viên. Số lượng cán bộ cơng nhân viên có trình độ Thạc sĩ, đại học tăng lên
80 người năm 2004 so với 64 ngi nm 2003 v 60 ngi nm 2002.
Nguyễn Văn Th«ng Líp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
Về độ tuổi có sự trẻ hóa trong đội ngũ cán bộ cơng nhân viên, Số lượng cán bộ công nhân viên độ tuổi từ 25- 40 và 41- 50 tăng qua các năm từ đó nhằm
đáp ứng được u cầu cơng việc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh hiện nay. Thu nhập bình qn của cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty có sự
tăng lên đáng kể qua các năm và có mức thu nhập khá so với mức thu nhập trung bình hiện nay cụ thể năm 2001 là 995.703 đ người, năm 2002 là
1.094.530 đ người, năm 2003 là 1.234.174 đ người, năm 2004 là 1.500.000 đ người và theo báo cao tổng kết cuối năm 2005 của Cơng ty thì
thu nhập bình qn của cán bộ công nhân viên năm 2005 là 1.650.000 đ người.
Từ bảng trên cho thấy với cơ cấu lao động Nữ nhiều hơn Nam hiện nay và với đặc thù của một doanh nghiệp kinh doanh thương mại thi cũng
gặp một số khó khăn. Độ tuổi lao động tập chung phần lớn ở độ tuổi từ 41 đến 50 chiếm 48,3. Cơ cấu trong phân bổ vị trí tại các phòng ban của
Cơng ty theo mơ hình Cơng ty cổ phần, thể hiện sự chun mơn hố cao trong phân bố vị trí.
2.2.1.4 Tình hình tài chính của Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hóa Cơ cấu vốn điều lệ của Cơng ty.
Tổng vốn điều lệ : 14.000.000.000 đồng Trong đó:
- Vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp: Chiếm 49 tương ứng với 68.600 cổ phần = 6.860.000.000 đồng
- Vốn do cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mua cổ phần: Chiếm 48 tương ứng với 67.320 cổ phần = 6.732.000.000 đồng
- Vốn cổ phần bán cho đối tượng ngoài doanh nghiệp: Chiếm 3 tương ứng với 4.080 cổ phần = 408.000.000 đồng
- Vốn kinh doanh của Công ty tăng lên qua các năm, năm 2001 là 11,336 tỷ đồng, năm 2002 là 11,782 tỷ đồng, năm 2003 là 13,185 t ng,
nm 2004 l 14,000 t ng.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
- Tổng doanh thu hàng năm là: năm 2001 là 349,804 tỷ đồng, năm 2002 là 409,847 tỷ đồng, năm 2003 là 415,270 tỷ đồng, năm 2004 là 500 tỷ
đồng. - Nộp Ngân sách hàng năm tăng: năm 2001 là 6,938 tỷ đồng, năm
2002 là 12,216 tỷ đồng, năm 2003 là 8,660 tỷ đồng, năm 2004 là 9,5 tỷ đồng, năm 2005 nộp Ngân sách tăng lên đến 11 tỷ đồng.
2.2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm hoạt động sản
xuất kinh doanh nội địa và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Tình hình kinh doanh của Cơng ty
Cơng ty Cổ phần Tổng Bách hố là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, hoạt động kinh doanh nội địa được Công ty rất chú
trọng phát triển. Trong những năm trở lại đây Công ty đã mở rộng thêm một số ngành
nghề mới như: kinh doanh kho, kinh doanh tài chính, kinh doanh bất động sản,… và chú trọng phát triển mở rộng thị trường nội địa và có các Chi
nhánh ở hầu hết các khu vùng như : Thành lập Chi nhánh Thành phố Hải Phòng, Chi nhánh TPHCM, Chi nhánh Miền Nam,…
Một số chỉ tiêu đạt được từ hoạt động kinh doanh được thể hiện trong dưới đây.
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản đã đạt được trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đơn vị: Tỷ đồng Năm
Chỉ tiêu 2000
2001 2002
2003 2004
2005 Doanh thu
316,938 349,804
409,847 415,270
500 575
Vốn kinh doanh
11,197 11,336
11,782 13,185
14,000 14,500
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Tỷ lệ doanh thu trên vốn
kd 28,3 lần 30,85 lần 34,78 lần
31,5 lần 35,7 lần
39,65 lần Lợi nhuận
trước thuế 1,011
0,923 1,196
0,822 2,885
3,800 Nộp ngân
sách 29,687
6,938 12,216
8,660 9,500
10,987 Tổng số lao
động 261
249 235
234 207
207 Thu nhập
bình quân đồng
918,072 995,703
1.094.530 1.234.174 1.500.000 1.550.000
Nguồn: Phòng kế tốn tài chính năm 2005. Với tổng vốn kinh doanh còn hạn hẹp chỉ khoảng dưới 15 tỷ đồng
năm 2005 và các năm trước đó nhưng kết quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được là thành công. Doanh thu tăng hàng năm và cao cụ thể năm 2001
doanh thu là 349,804 tỷ đồng, năm 2002 là 409,847 tỷ đồng, năm 2003 là 415,270 tỷ đồng, năm 2004 là 500 tỷ đồng, năm 2005 là 575 tỷ đồng.
Tỷ lệ Tổng doanh thu đạt được thường gấp 30 đến 40 lần vốn kinh doanh.
- Tình hình kinh doanh của các đơn vị trực thuộc được thể hiện ở bảng dưới đây.
Bảng 2.4: kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc. Đơn vị: tỷ đồng
STT Tên đơn vị 2003
2004 2005
Doanh thu
Lợi nhuận
trước thuế
Doanh thu
Lợi nhuận
trước thuế
Doanh thu
Lợi nhuận
trước thuế
1 V.P Cơng
ty 162
0,282 200
1,800 230
2,200
Ngun Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
2 T.Tõm
VHP 40
0,100 45
0,180 55
0,200 3
T.Tâm BH 36
0,070 40
0,150 50
0,250 4
T.Tâm KDTH
30 0,040
37 0,120
40 0,150
5 T.T KD
Thuốc lá 35
0,100 38
0,140 40
0,120 6
C.N Hải Phòng
55 0,110
63 0,200
70 0.400
7 C.N
TPHCM 51
0,100 72
0,255 80
0,350 8
C.N Miền Nam
6 0,020
10 0,070
10 0,080
Tổng cộng 415
0,822 500
2,885 575
3,800
Nguồn: Phòng kế tốn tài chính năm 2005. Từ bảng 2.4 cho thấy nhìn chung doanh thu của các đơn vị trực
thuộc đều tăng lên qua các năm vừa qua, thể hiện sự cố gắng nỗ lực của các đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần đưa Cơng ty ngày
càng phát triển. Trong đó doanh thu của Văn phòng Cơng ty cao nhất, tăng dần qua
các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp. Cụ thể năm 2003 là 162 tỷ đồng chiếm khoảng 39 trong tổng doanh thu;
năm 2004 là 200 tỷ đồng chiếm 40 trong tổng doanh thu; năm 2005 là 230 tỷ đồng chiếm khoảng 40 trong tổng doanh thu. Tiếp sau là Chi
nhánh Hải Phòng và Chi nhánh TPHCM. Từ năm 2003 đến nay thì lợi nhuận trước thuế của Cơng ty tăng lên
từ 0,822 tỷ đồng năm 2003 lên 2,885 tỷ đồng năm 2004 và đạt 3,800 tỷ đồng năm 2005.
- Công tác kinh doanh kho Hiện nay, tổng diện tích cho th kho tồn Cơng ty là 37.830 m
2
. Hệ thống kho của Công ty hoath động tốt, đạt hiệu quả. Mc doanh thu v
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tÕ 44
dịch vụ kho trung bình đạt 575 triệu đồng tháng tính cả gần 3000 m
2
kho Cơng ty th của Cảng Khuyến Lương cho khách hàng thuê lại .
Cuối năm 2004, Công ty đã đưa vào hoạt động hệ thống kho Hải Phòng 4000m
2
tại xã An Dương. Mặc dù hệ thống kho còn mới, chưa hồn thiện tồn bộ nhưng kho Hải Phòng đã khẩn trương đi vào hoạt động, cho
khách hàng thuê và phục vụ kinh doanh hàng hóa của Cơng ty. Ngồi hai kho mới xây tại Hải phòng, các kho cho thuê hiện nay đều
được tận dụng tối đa. - Công tác đầu tư xây dựng:
Tháng 9 năm 2004 đã khai trương xưởng sản xuất giấy TBH tại thị trấn Văn Điển, Hà Nội
Tháng 10 năm 2004 thành lập Chi nhánh Cơng ty Tổng Bách hố Miền Nam tại quận 7, TPHCM. Chi nhánh này chuyên kinh doanh hàng
nông sản. Tháng 11 năm 2004 Xây dựng xong kho Hải Phòng với diện tích
3000 m
2
Tháng 1 năm 2005 Xây dựng thêm kho diện tích 1000 m
2
tại trạm kho Hải Phòng.
- Cơng tác đầu tư – kinh doanh tài chính Cơng tác đầu tư kinh doanh tài chính luôn được Công ty chú trọng,
đặc biệt từ năm 2004. Công ty đã ban hành, bổ sung, sửa đổi nhiều văn bản liên quan đến việc huy động vốn. Mức lãi suất được điều chỉnh một
cách thận trọng, linh hoạt, với nhiều kì hạn khác nhau, phù hợp với thị trường để cạnh tranh với các tổ chức tín dụng ngồi cơng ty và đáp ứng
một phần nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty. Số dư nợ huy động vốn của cán bộ cơng nhân viên bình qn đạt
16,8 t thỏng
Tỡnh hỡnh kinh doanh xut nhp khu
Nguyễn Văn Th«ng Líp: Kinh tÕ Qc tÕ 44
Kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng của Công ty. Trong mấy năm trở lại đây Công ty đã chú trọng hơn hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu, chủ yếu là nhập khẩu hang hoá để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong thị trường nội địa.
Đặc biệt từ khi Công ty được Cổ phần hố vào năm 2004 quy mơ hoạt động kinh doanh của Công ty đã được mở rộng thêm và hoạt động
xuất nhập khẩu của Công ty cũng được chú trọng hơn, quy mơ nhập khẩu lớn hơn.
Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Đơn vị:1000 USD
Năm
Chỉ tiêu 2002
2003 2004
2005
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Kim ngạch XNK
5.015 100
6.030 100
8.020 100
9.040 100
Xuất khẩu 15
0,3 30
0,5 20
0,25 40
0,44 Nhập khẩu
5.000 99,7
6.000 99,5
8.000 99.75
9.000 99,56
Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp Từ bảng 2.5 cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty
hàng năm tăng từ 5.015 nghìn USD năm 2002 lên 6.030 nghìn USD năm 2003; 8.020 nghìn USDnăm 2004 và đạt 9.040 nghìn USD năm 2005.
Trong vòng từ năm 2002 đến năm 2005 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gần gấp 2 lần.
Tốc độ tăng trung bình xuất nhập khẩu hàng năm khoảng trên 13 năm. Trong đó nhập khẩu là hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu hàng năm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, thường chiếm khoảng 98 trong
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và nhập khẩu có xu hướng gia tăng hàng
Ngun Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
nm t 5.000 nghìn USD năm 2002 chiếm 99,7 lên 6.000 nghìn USD năm 2003 chiếm 99,5; 8.000 nghìn USD năm 2004 chiếm 99,75 và đạt
9.000 nghìn USD năm 2005 chiếm 99,56 Về hoạt động xuất khẩu, do Công ty chưa chú ý nhiều nên xuất khẩu
hàng năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng dưới 2 trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty và giá trị xuất khẩu nhỏ. Cụ thể năm 2002 xuất
khẩu chỉ đạt 15.000 USD chiếm 0,3; năm 2003 đạt 30.000 USD chiếm 0,5; năm 2004 đạt 20.000 USD chiếm 0,25; năm 2005 đạt 40.000 USD
chiếm 0,44. Hiện nay xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu uỷ thác qua một số cơng ty ở trong nước.
Về hình thức xuất - nhập khẩu
+ Nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ các thị trường Đức, Nga, Trung Quốc, Singapo.
+ Xuất khẩu: Trước năm 2003 xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường nước ngoài.
Từ năm 2004 đến nay xuất khẩu dưới hình thức ủy thác cho một cơng ty ở trong nước.
Trong những năm vừa qua Công ty chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng để kinh doanh, chưa chú trọng đến hoạt động xuất khẩu.
Thị trường và sản phẩm nhập khẩu của Công ty
Hoạt động nhập khẩu của Cơng ty đã có những nét nổi bật ở những năm gần đây nhờ sự năng động tìm kiếm nguồn hàng từ những thị trường
khác nhau và đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn với nhiều bạn hàng mang tính chất lâu dài.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là: Sắt thép, Bột giấy, Phõn bún cỏc loi.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tÕ 44
Bảng 2.6: Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm mặt hàng qua các năm. Đơn vị: triệu USD
Năm Mặt hàng
2002 2003
2004 2005
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị Tỷ
trọng
Sắt thép 2
40 2,5
41,66 3
37,5 5
55,55 Bột giấy
1 20
1,5 25
1 12,5
2.5 27,77
Phân bón 1,5
30 1,75
29,16 3,5
43,75 Mặt hàng khác
0.5 10
0,25 4,18
0,5 6,25
1,5 16,68
Tổng 5
100 6
100 8
100 9
100
Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp I Từ bảng 2.6 cho thấy mặt hàng mà Công ty nhập khẩu nhiều nhất
và luôn chiếm tỷ trọng cao đó là Sắt thép, thường chiếm khoảng từ 40 giá trị
nhập khẩu của cơng ty. Sau đó là mặt hàng phần bón, nhưng sang năm 2005 sau khi nhà máy phân đạm Phú Mỹ đi vào hoạt động thì Cơng ty
khơng nhập khẩu mặt hàng này nữa, thay vào đó Cơng ty đã tăng giá trị nhập khẩu nguyên liệu bột giấy và các mặt hàng khác như: Hàng tiêu dùng,
máy móc, các nguyên liệu sản xuất khác.
Thị trường nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu của Công ty chủ yếu qua các các Đức, Nhật
Bản, Trung Quốc, Singapo và một số thị trường khác.
Bảng 2.7: Cơ cấu thị trường nhập khẩu qua các năm Nguồn: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Từ bảng trên cho thấy trong cơ cấu thị trường nhp khu ca Cụng ty
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quèc tÕ 44
Năm
Thị trường 2003
2004 2005
Giá trị USD
Tỷ trọng
Giá trị USD
Tỷ trọng
Giá trị USD
Tỷ trọng
Tổng giá trị NK
6.000.00 100
8.000.00 100
9.000.00 100
1. Đức 1.8
30 2.2
27 2.5
27 2. Nhật
2 33
2.5 31
3 25
3.Trung quốc 1.2
20 2
25 2
22 4. Singapo
0.5 8
0.7 8
1.2 13
5. Thị trường khác
0.5 8
0.6 7
0.5 5
thì 3 thị trường Đức, Nhật Bản và Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn, thường từ trên 73 tổng giá trị nhập khẩu của Cơng ty. Trong đó nhập khẩu từ
Đức chiếm khoảng tù 27 đến 30 trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Công ty; từ Nhật Bản chiếm từ 25 đến trên 30 qua các năm; Trung Quốc
từ 20 đến 25; còn lại là từ Singapo chiếm từ 8 đến 13 và các thị trường khác chiếm 5 đến 8.
Giá trị nhập khẩu qua các năm từ các thị trường Đức , Nhật, Trung
quốc lớn do Công ty nhập khẩu từ thị trường này chủ yếu các mặt hàng có giá trị cao như: Sắt thép, máy móc, vật liệu, phân bón.
2.2.2 Tình hình nhập khẩu sắt thép của Công ty 2.2.2.1 Kim ngạch và thị trường nhập khẩu sắt thép của Công ty
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị nhập khẩu hàng hố của
Cơng ty. Giá trị nhập khẩu sắt thép ngày càng tăng, được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây.
Bảng 2.8: Kim ngạch nhập khẩu sắt thép từ các thị trường qua các năm. Đơn vị: 1000 USD
Năm
Chỉ tiêu 2002
2003 2004
2005 Giá trị
Tỷ lệ Giá trị
Tỷ lệ Giá trị
Tỷ lệ Giá trị
Tỷ lệ
Đức 700
35 600
24 800
26,6 1000
20 Nhật Bản
600 30
800 32
1000 33,3
1400 28
Trung Quốc
400 20
700 28
800 26,6
2000 40
Singapo 300
15 400
16 400
13,5 600
12
Tổng 2000
100 2500
100 3000
100 5000
100
Nguồn: Báo cáo tổng kết thị trường của phòng Kinh doanh tổng hợp Qua bảng trên cho thấy tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty
tăng liên tục từ 2 triệu USD năm 2002 đến 2,5 triệu USD năm 2003, lên 3 triệu USD năm 2004 và tăng lên 5 triệu USD năm 2005, tng gp 2,5 ln.
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quèc tÕ 44
Hầu hết các thị trường nhập khẩu chính của Cơng ty đều có sự biến động tăng, giảm do trong q trình hoạt động kinh nhập khẩu Cơng ty đều
phải lựa chọn nguồn cung cấp nào đáp ứng được yêu cầu đặt ra và phù hợp với nhu cầu trong nước.
Thị trường nhập khẩu thép có nhiều biến động phức tạp nhưng Công ty vẫn giữ được mối quan hệ bạn hàng ổn định. Các đối tác bạn hàng chủ
yếu là Đức, Nhật Bản, Trung Quốc và Singapo. Từ năm 2003 trở về trước thì Đức và Nhật Bản là hai bạn hàng chính của Cơng ty nhưng từ năm 2004
trở lại đây Trung Quốc đã trở thành bạn hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Công ty với kim ngạch 2 triệu USD năm 2005 chiếm 40 tổng
giá trị nhập khẩu của Công ty, sau đó là Nhật Bản 1,4 triệu USD chiếm 28, Đức là 1 triệu USD chiếm 20, Singapo là 0.5 triệu USD chiếm
12. Tốc độ nhập khẩu của Công ty từ Trung quốc tăng nhanh nhất từ
20 năm 2002 lên 28 năm 2003 và lên 40 năm 2005 và đã trở thành thị trường nhập khẩu lớn của Công ty. Điều này làm cho tổng kim ngạch nhập
khẩu của Công ty tăng lên đáng kể và tạo điều kiện thuận lợi cho Cơng ty có thêm nhiều sự lựa chọn giữa các nhà cung cấp để đáp ứng tốt nhất mục
tiêu và đem lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty. Việc tạo được mối quan hệ lâu dài với nhiều nhà cung cấp đã tạo
điều kiện cho Công ty thuận lợi và dễ dàng hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Xét về thị trường nhập khẩu ta thấy:
Thị trường Đức: là thị trường nhập khẩu thép lớn nhất của Công ty
trong năm 2002 chiếm 35 tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty. Tuy nhiên từ năm 2003 trở lại đây thì tỷ trọng nhập khẩu từ thị trường này
có sự giảm sút tương đối so với các thị trường nhập khẩu khác của Công ty cụ thể năm 2003 tỷ trọng nhập khẩu từ thị trường Đức giảm còn 24, năm
2004 có sự tăng lên đơi chút chiếm 26,6 nhưng sang năm 2005 thì li cú
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
s giảm sút còn chiếm 20 trong tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty. Tỷ trọng nhập khẩu từ thị trường Đức có sự giảm sút một phần là do sự
biến động của thị trường, một phần do Công ty có thêm các bạn hàng nhập khẩu mới, do nhu cầu tiêu thụ thép trong nước có sự biến động.....
Thị trường Nhật Bản: là một trong số những thị trường nhập khẩu
thép quan trọng nhất của Công ty. Đây là thị trương ln duy trì được sự ổn định cao và tăng lên tương đối. Kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Nhật
bản tương đối cao. Năm 2002 chiếm 30 tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty, năm 2003 chiếm 32, riêng năm 2004 đứng đầu về kim
ngạch nhập khẩu thép của Công ty chiếm 33,3, sang năm 2005 có giảm đơi chút nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao 28.
Thị trường Trung quốc: Đây là thị trường nhập khẩu thép của Cơng
ty có sự tăng lên nhanh chóng, chiếm tỷ trọng cao, năm 2002 chiếm 20 tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty, năm 2003 chiếm 28, năm
2004 chiếm 26,6, riêng năm 2005 chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty, chiếm 40. Đây là thị trường nhập
khẩu lớn và tiềm năng của Công ty trong giai đoạn hiện nay. Sự tăng nhanh kim ngạch nhập khẩu thép từ Trung Quốc là do nhu cầu thép trong nước
những năm qua lớn cộng với giá thành thép nhập khẩu từ Trung Quốc rẻ hơn so với các thị trường khác nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng, chi
phí vận chuyển nhỏ hơn so với chi phí vận chuyển từ các thị trường khác,....
Thị trường Singapo: Có sự tăng lên về giá trị kim ngạch nhập khẩu
qua các năm. Tuy nhiên có sự biến động tăng giảm liên tục giữa các năm cụ thể năm 2002 chiếm 15, năm 2003 tăng lên 16, năm 2004 giảm
xuống còn 13,5 và năm 2005 chiếm 12.

2.2.2.2 Các loại thép nhập khẩu của Công ty


Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
Mt hng thép nhập khẩu của Công ty chủ yếu là các loại thép cuộn, thép tấm, thép lá, thép cán nóng. Giá trị và tỷ trọng nhập khẩu thép của
Công ty qua các năm được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây. Bảng 2.9: Cơ cấu các loại thép nhập khẩu của Công ty
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Loại thép 2002
2003 2004
2005
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Tổng 2000
100 2500
100 3000
100 5000
100
Thép cuộn cán nguội
500 25
500 20
600 20
900 18
Thép tấm 700
35 900
36 1200
40 2500
50 Thép lá
600 30
700 28
900 30
1100 22
Thép cuộn cán nóng
200 10
400 16
300 10
500 10
Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp Từ bảng số liệu cho thấy hầu hết các loại thép mà Công ty nhập khẩu
trong những năm qua đều có sự tăng lên về giá trị kim ngạch nhập khẩu. Do nhu cầu thép trong nước trong những năm qua là rất lớn để phục vụ cho
nhu cầu xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ cho các ngành sản xuất khác, các ngành cơng nghiệp, do đó Cơng ty đã liên tục tăng kim ngạch
nhập khẩu thép trong những năm qua. Qua bảng số liệu trên cho thấy trong các loại thép mà Cơng ty nhập
khẩu thì thép tấm có giá trị kim ngạch nhập khẩu và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty. Giá trị kim ngạch
và tỷ trọng thép tấm liên tục tăng cao và ổn định so với các loại thép khác mà Công ty nhập khẩu qua các năm, Cụ thể năm 2002 giá trị kim ngạch
nhập khẩu đạt 700 nghìn USD chiếm 35 tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty, năm 2003 nhập khẩu 900 nghìn USD chiếm 36,
năm 2004 nhập khẩu 1200 nghìn USD chiếm 40 và năm 2005 nhập khẩu 2500 USD chiếm 50. Tiếp đó là thép lá tuy có sự tăng giảm về tỷ trọng
kim ngạch nhập khẩu qua các năm nhưng giá trị nhập khẩu thép là u tng
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
lờn qua các năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty. Cụ thể năm 2002 kim ngạch nhập khẩu đạt 600 nghìn
USD chiếm 30 tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công ty, năm 2003 nhập khẩu đạt 700 nghìn USD chiếm 28, năm 2004 nhập khẩu 900 nghìn
USD chiếm 30, năm 2005 nhập khẩu 1100 nghìn USD chiếm 22. Sau đó đến thép cuộn cán nguội, nhìn chung có sự tăng lên về giá trị kim ngạch
nhập khẩu qua các năm nhưng xét về tỷ trọng thì có sự giảm sút, cụ thể năm 2002 nhập khẩu đạt 500 nghìn USD chiếm 25 tổng kim ngạch nhập
khẩu thép của Công ty, năm 2003 nhập khẩu 500 nghìn USD chiếm 20, năm 2004 nhập khẩu đạt 600 nghìn USD chiếm 20, năm 2005 nhập khẩu
đạt 900 nghìn USD chiếm 18. Tiếp theo đó là thép cuộn cán nóng khơng có sự biến động nhiều qua các năm.

2.2.2.3 Hình thức nhập khẩu thép của Công ty


Trong những năm gần đây Công ty nhập khẩu thép chủ yếu dưới hai hình thức chính là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác. Trong đó nhập
khẩu thực tiếp là chủ yếu. Hình thức nhập khẩu được thể hiện qua bảng số liệu sau.
Bảng 2.10: Hình thức nhập khẩu thép của Công ty Đơn vị: 1000 USD
Năm Chỉ tiêu
2002 2003
2004 2005
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị Tỷ lệ
Giá trị
Tỷ lệ
Tổng kim ngạch nhập khẩu
2000 100
2500 100
3000 100
500 100
Nhập khẩu trực tiếp
1600 80
1900 76
2500 83,4
350 70
Nhập khẩu uỷ thác
400 20
600 24
500 16,6
150 30
Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp Từ bảng số liệu trên cho thấy hoạt động nhập khẩu thép của Công ty
chủ yếu thông qua hình thức nhập khẩu trực tiếp. Cụ thể năm 2002 nhập khẩu trực tiếp chiếm 80 trong tổng kim ngạch nhập khẩu thép của Công
ty, năm 2003 chiếm 76, nm 2004 chim 83,3, nm 2005 chim 70.
Nguyễn Văn Thông Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 44
Nhập khẩu uỷ thác chủ yếu thông qua các công ty đối tác trong nước chiếm tỷ trọng nhỏ, cụ thể năm 2002 chiếm 20 trong tổng kim ngạch nhập khẩu
thép của Công ty, năm 2003 chiếm 24, năm 2004 chiếm 16,6, năm 2005 chiếm 30. Tuy nhiên tỷ trọng nhập khẩu thép theo hình thức trực
tiếp có xu hướng giảm do Cơng ty có mối quan hệ với một số công ty nhập khẩu chuyên nghiệp trong nước như Công ty xuất nhập khẩu
HAPROSIMEX nên trong một số hợp đồng nhập khẩu gần đây Công ty đã uỷ thác cho các đối tác nhập khẩu hộ.
Phương thức nhập thép của Công ty chủ yếu là nhập khẩu theo giá CIF, địa điểm giao hàng thường tại cảng Hải Phòng hoặc cảng TP. Hồ Chí
Minh.

2.2.2.4 Phương thức thanh toán


Thanh toán trong thương mại quốc tế là một trong những khâu quan trọng và phức tạp, đòi hỏi nhiều thủ tục ràng buộc và rủi ro. Ngày nay
phương thức thanh tốn được hồn thiện hơn, chặt chẽ hơn, ít rủi ro hơn, đảm bảo quyền lợi cho cả bên xuất khẩu và bên nhập khẩu trong bn bán
quốc tế. Trong những phương thức thanh tốn phổ biến hiện nay như: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng
phương thức chuyển tiền, thanh tốn bằng phương thức mở thư tín dụng L C,....Đối với từng đối tác khách hàng Công ty áp dụng những phương thức
thanh toán khác nhau. Đối với những đối tác bạn hàng thường xun, có tín nhiệm Công ty sử dụng phương thức nhờ thu vì phương thức này nhanh
chóng và phí thấp hơn. Đối với những hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn, hoặc với những đối tác khách hàng không thường xuyên, với khách hàng
mới thì Cơng ty thường sử dụng phương thức thanh tốn mở thư tín dụng LC nhằm đảm bảo an tồn trong thanh tốn.

2.2.2.5 Tổ chức tiêu thụ thép nhập khẩu


Thông thường Công ty tổ chức tiêu thụ thép nhập khẩu về theo hình thức bán trực tiếp cho các đối tác đặt mua hàng tại cảng khi thộp c vn
Nguyễn Văn Thông Lớp: Kinh tế Quốc tế 44
chuyển về đến cảng hoặc nhập thép rồi vận chuyển đến các địa lý phân phối của Công ty hoặc vận chuyển về kho của Cơng ty tại Hải Phòng nếu
thép nhập khẩu được vận chuyển về cảng Hải Phòng, hoặc về kho của Cơng ty tại TP. Hồ Chí Minh nếu thép nhập khẩu được vận chuyển về cảng
ở TP. Hồ Chí Minh hoặc vận chuyển về kho Văn Điển của Công ty rồi tổ chức tiêu thụ sau.
2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty 2.3.1 Những kết quả đã đạt được
Trong những năm qua hoạt động nhập khẩu thép của Công ty đã góp phần vào cung cấp lượng nguyên liệu thép đầu vào cho nhu cầu tiêu thụ
thép trong nước. Mặc dù ngành kinh doanh thép trong năm vừa qua có nhiều biến động, giá thép liên tục tăng, làm ảnh hưởng đến hoạt động của
nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành thép nói chung và của các Cơng ty kinh doanh thương mại nói riêng. Tuy nhiên
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép một cách có hiệu quả. Hàng năm Cơng ty nhập khẩu hàng nghìn tấn thép với các chủng loại
khác nhau phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước. Trong những năm gần đây Công ty luôn chủ động mở rộng tìm kiếm
đối tác mới nhằm tạo ra nguồn cung cấp thép có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu được chi phí vận chuyển từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Cơng ty. Về hình thức nhập khẩu thép, Cơng ty thường nhập khẩu trực tiếp,
tạo sự chủ động trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty. Công ty đã áp dụng các phương thức thanh toán bảo đảm an tồn, ít
rủi ro trong hoạt động nhập khẩu như mở thư tín dụng LC, Chuyển tiền,....

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động nhập khẩu thép của Công ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×