Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1. Mục tiêu chung Phơng pháp nghiên cứu 1. Phơng pháp thu thập số liệu

Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1. Mục tiêu chung Phơng pháp nghiên cứu 1. Phơng pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ - 94trang

phải chú trọng hơn trong công tác tiêu thụ sản phẩm bởi đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới lợi nhuận của DN, điều mà bất cứ DN nào cũng đặt lên hàng
đầu. Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hàng nghiên cứu đề tài
Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty giầy Th-
ợng Đình Hà Nội.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ và phân tích các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ từ đó đề ra giải pháp và biện pháp nâng cao khả năng tiêu thụ giầy của công
ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm. - Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty trong những
năm gần đây phát hiện những nguyên nhân hạn chế đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Định hớng và đa ra giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty trong những năm tới.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tợng nghiên cứu: là các mối quan hệ trong hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty giầy Thợng Đình Hà Nội 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
+ Nghiên cứu các giai đoạn của quá trình tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty
+ Địa điểm nghiên cứu: Công ty giầy Thợng Đình 277 đờng Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội.
-Về thời gian
+ Số liệu nghiên cứu đề tài lấy trong 3 năm 2002-2004 + Về thời gian nghiên cứu 2012005 2052005
- 2 -
Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1. Một số lý luận về sản phẩm hàng hoá

2.1.1.1. Khái niện về sản phẩm hàng hoá


Theo Mác: Sản phẩm hàng hoá là vật hữu hình, có đặc tính vật lý, hoá học đợc sản xuất ra chủ yếu để bán, nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời.
Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hoá
học đợc tập hợp thành một hình thức đồng nhất mang giá trị sự dụng. Khi nền kinh tế thị trờng ra đời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng đã
làm cho khái niệm vể hàng hoá đợc mở rộng hơn: Sản phẩm hàng hoá là tổng hợp mọi sự thoả mãn về vật chất, tâm lý, xã hội mà ng
ời mua nhận đợc từ
việc sở hữu và sử dụng. Tóm lại: Khái niện về sản phẩm hàng hoá ngày càng hoàn thiện hơn để
phù hợp với thị trờng hiện nay. Sản phẩm hàng hoá không chỉ dừng lại ở các dạng vật chất hữu hình nh các quan điểm của Các Mác và nhà kinh tế học cổ
điển đã nêu. Hiện nay sản phẩm hàng hoá đợc hiểu là bất cứ thứ gì có thể bán trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng và mang lại
lợi nhuận cho ngời bán.

2.1.1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm


Một sản phẩm hàng hoá nào cũng vậy không bao giờ tồn tại mãi mà nó có một chu kỳ sống nhất định. Nhà sản xuất kinh doanh phải năng động, nắm
bắt thị trờng, tìm mọi cách để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, đảm bảo đợc lợi nhuận, bù đắp đơc chi phÝ, rñi ro trong kinh doanh.
“Chu kú sèng cña sản phẩm là khoảng thời gian tính từ khi nghiên cứu tạo ra sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trờng đến lúc sản phẩm bị lạc hậu so với
nhu cầu và bị thị trờng loại bỏ
- 3 -
Đồ thị 1: chu kỳ sống của sản phẩm
Số lợng
I II III IV V Thời gian
Giai đoạn I: giai đoạn dồn tiềm lực vào sản xuất để cho ra sản phẩm Giai đoạn II: giai đoạn tung sản phẩm ra thị trờng, trong giai đoạn này
đòi hỏi phải có thời gian, do đó mức độ tiêu thụ sản phẩm chậm, DN thờng bị thua lỗ hoặc lãi rất ít do chi phí sản xuất lớn và tiêu thụ ít.
Giai đoạn III: giai đoạn phát triển, mức độ tiêu thụ tăng nhanh, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, giai đoạn này có thể giảm giá chút ít để đẩy mạnh tiêu thụ.
Giai đoạn IV: giai đoạn chín muồi, mức tiêu thụ giảm dần, hàng tồn kho tăng, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm, giai đoạn này thờng kéo dài và đòi hỏi
các DN phải dùng nhiều chiến lợc Maketing. Giai đoạn V: giai đoạn suy tàn, mức tiêu thu giảm rõ rệt, doanh thu giảm,
lợi nhuận giảm, có thể dẫn đến thua lỗ, đến giai đoạn này DN chọn một trong hai cách: một là rút khỏi cạnh tranh, hai là cải tiến cho ra sản phẩm mới. Mục
đích của việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm là giúp cho DN có định h- ớng, giải pháp nhằm kéo dài chu kỳ sống đặc biệt là giai đoạn III và IV để tăng
lợng tiêu thụ, khi tăng lợng tiêu thụ tăng thì lợi nhuận cũng tăng theo có nh vậy DN mới tồn tại và phát triển.
- 4 -
2.1.2. Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm 2.1.2.1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm
Cơ chế hoá tập trung ở nớc ta đợc thực hiện trong mét nỊn kinh tÕ chËm ph¸t triĨn, cung nhá hơn cầu các DN không gặp phải khó khăn trong việc tiêu
thụ sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra đều theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc và sau đó tiêu thụ theo các địa chỉ mà Nhà nớc đã quy định, hoặc nhà nớc bao
tiêu sản phẩm. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, quyền tự chủ của DN đợc mở rộng, DN hoạt động theo tín hiệu của thị trờng. Đồng thời tín tự chịu trách
nhiệm của DN cũng đợc đề cao. DN không chỉ chịu trách nhiệm với sự tồn tại và phát triển của một, mà đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hôi.
Trong quá trình ấy không ít DN đã tỏ rõ khả năng của mình trong việc thích ứng với điều kiện sản xuất, kinh doanh mới, nhng cũng còn nhiều DN gặp
khó khăn. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một khó khăn lớn nhất đối với các DN.
Sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đã gây nên sự ách tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Việc cần phải nhận thức đầy đủ hơn về vấn đề
tiêu thụ sản phẩm đợc đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả DN. Quan điểm về tiêu thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các ph-
ơng diện khác nhau. Theo quan điểm của các nhà phân tích kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là: Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành
sản xuất và mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Theo quan điểm của các nhà quản trị: tiêu thu sản phẩm có thể đợc hiểu theo hai nghĩa sau: theo nghĩa hẹp là tiêu thụ sản phẩm còn đợc gọi là bán
hàng là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ họ. Theo đó ngời có cầu về một loại hàng hoá nào đó sẽ tìm đến ngời có cung tơng
- 5 -
ứng hoặc ngời có cung hàng hoá tìm ngời có cầu hàng hoá, hai bên thơng lợng và thoả thuận về nội dung và điều kiện mua bán. Khi hai bên thống nhất, ngời
bán trao hàng và ngời mua trả tiền quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc kết thúc ở
đó. Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng, xúc tiến bán hàng với một loại các hỗ trợ tới thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.
Từ các quan điểm đợc trình bày ở trên có thể thấy rằng, nội dung kinh tế cơ bản của tiêu thụ sản phẩm chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sự dụng hàng
hoá giữa các chủ thể. Khi thực hiện hoạt động tiêu thụ theo các cách nh hàng đổi lấy tiền, tiền đổi lấy hàng, hàng đổi lấy hàng Theo sự thoả thuận giữa các
chủ thể có liên quan, quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ hoặc hàng hoá
từ chủ thể này sẽ đợc chuyển giao cho chủ khác và ngợc lại. Cụ thể là khi thực
hiện tiêu thụ sản phẩm, ngời bán mất quyền sở hữu và sự dụng hàng hoá của mình, bù lại họ nhận đợc quyền sư dơng tiỊn tƯ cđa ngêi mua.

2.1.2.2. Vai trß cđa tiêu thụ sản phẩm


Đối với mỗi DN sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một quy trình hết sức quan trọng.
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách hàng, Do vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị
trờng và duy trì quan hệ chặt chẽ giữa DN và khách hàng. Khi khối l- ợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản
xuất ra đợc ngời tiêu dùng chấp nhận mà nó còn có ý nghĩa là thị tr- ờng đã đợc mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tín DN.
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng, qua hoạt động tiêu thụ
không những thu hồi đợc chi phí mà còn thực hiện đợc giá trị lao
động thẳng d đây là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản
- 6 -
xuất và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. - Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá đợc DN hoạt động có kết quả hay không.
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết kiệm nguyên vật liệu mỗi DN cần phải tăng khối l
ợng tiêu thụ.

2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm


- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dới hình thức hiện vật đợc tính theo công thức sau
Khối lợng tiêu thụ trong năm = số lợng tồn kho đầu năm + số lợng sản xuất trong năm số lợng tồn kho cuối năm
- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị đợc thực hiện do bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D = Σ
Qi Pi i=1,n - Tæng doanh thu:
Tæng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp dịch vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá bị
trả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp nhận nhng cha ghi trên hoá đơn - Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra
Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhng nó đem lại hiểu quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng đợc hởng các khoản giảm trừ thì sẽ có
ấn tợng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN.
- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm hay lợi nhuận tiêu thụ Lợi nhuận tiêu thụ =
Dthu các khoản giảm trừ Giá vốn hàng bán
CP bán hàng CP quản lý
- 7 -
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung = Số lợng tiêu thụ
thực tế trong năm Giá bán thực tế
giá cố định Số lợng tiêu thụ
Kế hoạch Giá bán kế hoạch
Chỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay cha nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100 chứng tỏ DN đã hoàn thành
kế hoach. Nếu tỷ lệ này dới 100 chứng tỏ DN cha hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.

2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm


Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và ngời bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ đợc thực hiện trên thị trờng.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.
Sơ đồ1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm đợc đa nhanh vào tiêu thụ, DN th- ờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trờng từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị tr-
ờng và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng.
Nhợc điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan hệ với nhiều bạn hàng.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm ngời ban buôn, đại lý,
ngời bán lẻ.
- 8 - Nhà SX
Ngời TD
Sơ đồ2:
kênh tiêu thụ gián tiếp
Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trờng thông qua ngời trung gian, trong kênh này ngời trung gian đóng vai trò rất quan trọng.
Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần víi ngêi tiªu dïng ci cïng Kªnh II: gåm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là ng-
ời bán buôn bán lẻ Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thờng đợc sử dụng khi có
nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngời bán lẻ nhỏ Đại lý đợc sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lợng lớn cho
nhà bán buôn, từ đó hàng hoá đợc phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tay ngời tiêu dùng.
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với khối lợng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm đợc chi phí bảo quản
Nhợc điểm: thời gian lu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, DN khó kiểm soát đợc các khâu tiêu dùng.

2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy


- 9 - Nhà
SX Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng Người
bán buôn Người
bán lẻ
Đại lý Người
bán buôn Người
bán lẻ
2.1.3.1 Quy trinh sản xuất Công ty giầy Thợng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xởng quá trình
sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liên tục từ khâu đa NVL vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm. Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính
Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty
Các loại vải qua đế giầy
vải bồi cắt gò
hấp cao su hoá chất
mũi
Công việc cụ thể của các phân xởng nh sau - Phân xởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là bồi
tráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các màu, vải lót, mút xốp NVL đ
ợc chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức
năng kết dính các NVL này lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải đợc bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ 1800
c-2000 c và đợc bồi ở 3 lớp là
lớp mặt, lớp lót và lớp giữa. Các tấm vải sau khi đợc bồi xông thì chuyển cho bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển sang phân xởng may.
- Phân xởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi cắt để may các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của
công đoạn này là: vải phin, dâu, xăng.. - Phân xởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,
NVL chủ yếu của phân xởng cán là: cao su, c¸c ho¸ chÊt ZnO,
- 10 - PX bồi cắt
PX may
PX cán PX
gò SP
hoàn chỉnh
BaSO
4
bán thành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ đ
ợc chuyển đến phân xởng gò để lắp ráp giầy
- Phân xởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ, sản phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp
với một số NVL khác nh dây giầy, giấy lót đ
ợc lắp ráp lại với nhau và quét keo gián đế, dán viền sau đó đợc đa vào bộ phận lu hoá để
hấp nhiệt độ 130 c trong vòng 3-4 giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau
khi lu hoá xong sẽ đợc xâu dây và đóng gói

2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy


Nghề làm giầy đã đợc ngời Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trớc công nguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và giúp cho
việc đi lại đợc dễ dàng hơn. Từ đó với sự thay đổi của thị trờng, thói quen tập
quán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó với nhu cầu ăn mặc thời trang, nó chịu ảnh hởng nhanh nhảy, trực tiếp của quy luật và chu kỳ
mốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ nh: Kiểu, mẫu chất lợng, nguyên liệu, công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng giầy nổi tiếng trên thế giới
Nike, Adidas,Puma... Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòi
hỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động, u thế rất thích hợp với nớc nghèo vì nguồn lao động dồi dào.
Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bớc công nghệ trong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào tạo, bố trí
ngời lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá. Thao tác đơn giản thì thờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thờng ngời công nhân có thể
đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt đợc công nghệ.
Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí dây chuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh.
- 11 -
Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phơng pháp tiên tiến, ví dụ: chế độ sản xuất đúng hạn
Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động và nơi làm việc không có tính bắt buộc khắt khe nh một số ngành công nghiệp
khác ngành giầy đã đợc nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình. Nhờ đó mức huy động vốn cao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng một cách linh hoạt.
Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh và tối tân nếu cha đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động. Lúc muốn
chuyên môn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bớc công việc hoặc ngợc lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp mặt
bằng sản xuất.
Hiện nay xu hớng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nớc chậm phát triển là kết quả tất yếu của đặc tính này. Đối với các nớc đông dân nề kinh tế
cha phát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất nghiệp.
Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trong tiêu thụ có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trờng nhỏ nên dễ dàng bố trí sản
xuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động thất nghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn.
Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thờng xuyên, khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy cũng tăng
lên. Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng cờng dân số thì nhu cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao.

2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm


Việt Nam thờng sử dụng 2 loại giá CIF và giá FOB Giá giao hàng tại cảng ngời bán FOB: là giá ngời bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro mất mát, h hại hàng kể từ đó. Điều
kiện FOB chỉ áp dụng đối với vận tải đờng biển hoặc đờng sông. Thông thờng hợp đồng theo giá FOB đòi hỏi ngời mua và ngời bán thực hiện những trách
- 12 -
nhiệm sau: - Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến tàu đúng tên ngời mua tại cảng xếp dỡ vào ngày giờ quy định.
+ Chịu tất cả mọi khoản phí tổn cho đến khi hàng hoá đợc xếp lên tàu. + Đóng gói hàng hoá phù hợp với loại phơng tiện vận chuyển.
+ Làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá. + Cung cấp các tài liệu để chứng minh cho việc vận chuyển hàng hoá ra
nớc ngoài theo loại phơng tiện vận chuyển đó. - Ngời mua phải:
+ Chuẩn bị phơng tiện vận chuyển thích hợp tại cảng xuất phát. + Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, làm đủ các thủ
tục hải quan về nhập khẩu hàng hoá và nếu cần thiết phải để hàng hoá cạnh một nớc thứ ba.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm hàng đợc xếp lên phơng tiện vận chuyển.
Giá giao hàng đến cảng ngời mua CIF: Theo điều kiện CIF, ngời bán phải trả các phí tổn, cớc phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hoá để đa hàng hoá đến
cảng quy định, ngời bán hoàn thành nhiệm vụ khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro, mất mát về hàng hoá từ
lúc đó. - Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến đúng cảng quy định.
+ Chịu tất cả phí tổn về vận chuyển về bảo quản và rủi ro mất mát hàng hoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định trong hợp
đồng.
+ Xin giấy phép và làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục hải quan về xuất hàng.
+ Chịu phí tổn mua bảo hiểm nh thoả thuận trong hợp đồng.
- 13 -
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh việc giao hàng, vận đơn hoặc thông báo điện tử tơng đơng
- Ngời mua phải:
+ Trả tiền hàng quy định trong hợp đồng + Nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, kiểm tra hàng.
+ Xin giấy phép nhập khẩu làm các thủ tục hải quan cho nhập khẩu hàng.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm mà hàng qua khỏi lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.

2.1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy


Các mối quan hệ đợc hình thành trong một môi trờng kinh doanh có sử tác động tổng hoà của rất nhiều các yếu tố cả tích cực và tiêu cực. Do đó nhiều
DN muốn hoà mình vào môi trờng kinh doanh đó buộc phải nhận thức đầy đủ
các tác động của các nhân tố.

2.1.4.1. Các nhân tố về cầu


- Thị hiếu và tập quán tiêu dùng Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hởng của nền văn
hoá, bản sắc dân tộc vì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến các
yếu tố đó vì khách hàng luôn a thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về thị hiếu của họ. Các nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng phát
triển, càng biến động theo hớng a chuộng các sản phẩm có chất lợng cao, hình
thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ nếu DN không chú ý đến đặc
điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. - Tình trạng kinh tế của ngời tiêu dùng
Cơ hội thị trờng của ngời tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng tài chính và hệ thống giá cả hàng hoá. Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập,
phần tiết kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ của ng
ời tiêu dùng đó ảnh hởng rất lớn đến loại hàng hoá và số lợng hàng hoá mà họ lựa chọn mua sắm. Nó đòi hỏi
DN phải thờng xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh vực tài chính cá
- 14 -
nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi xuất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hiệu qủa tiêu thụ.

2.1.4.2. Các nhân tố về cung


Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của DN trên thị trờng.
- Công nghệ sản xuất Đây là nhân tố quyết định chất lợng sản phẩm của DN, công nghệ sản
xuất hiện đại một mặt nâng cao năng xuất lao động của DN tạo cơ hội để DN hạ giá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lợng cao,
tiết kiệm nhiên liệu điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động tiêu thụ,
đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN. - Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy không
tác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhng nó góp phần đáng kể vào việc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác
định giá bán sản phẩm. Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản
phẩm, dẫn đến hạ giá bán thành phẩm, giúp DN tăng cờng sức cạnh tranh về giá trên thị trờng. Ngợc lại khi chi phí cao sẽ dẫn tới giá bán
thành phẩm tăng điều này khiến cho DN gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Do đó đòi hỏi DN phải
đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất. - Đội ngũ nhân lực là nhân tố chủ quan thuộc về DN. Nó đòi hỏi đóng
góp vai trò trực tiếp quyết định hiểu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ nội dung của quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ cán bộ, nhân viên của
DN xây dựng và tổ chức thực hiện. Chiến lợc tiêu thụ của DN có đợc
xây dựng thực sự hay không và có đợc thực thi đúng hay không là do nhân tố này quyết định. Do vậy DN phải hết sức quan tâm đến công
tác đào tạo, tuyển chọn đề bạt nhân lực của DN phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của
- 15 -
toàn DN nói chung. - Điều kiện tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ đợc phải di chuyển từ nơi sản xuất đến một địa điểm tiêu thụ phù hợp. Khi chọn đợc địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ làm
phát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời cũng góp
phần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm. Khi địa điểm không thích hợp nh: ở xa khu dân c, ở xa các đầu mối giao thông thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có
thể đợc DN đáp ứng do ngời tiêu thụ ở xa nơi bán hàng và thiếu các thông tin cần
thiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí khó khăn cho các phơng tiện
vận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hoá, vì vậy khi xem xét việc tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có
thể tránh đợc tình trạng tuy khả năng cung ứng lớn nhng không đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trờng.
- áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp Các biện pháp Maketing hỗn hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu là
chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc tiến hỗn hợp.
Chiến lợc sản phẩm giúp DN tạo ra sản phẩm có chất lợng, hình thức bao bì, mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ng
ời tiêu dùng. Ngoài ra thông
qua chiến lợc sản phẩm mà DN tạo ra và đa ra thị trờng các sản phẩm đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ.
Chiến lợc giá bán sản phẩm cũng tạo ra sức hút lớn đối với ngời tiêu dùng trên thi trờng, còn quan hệ cung cầu sẽ quyết định giá bán sản phẩm. Nếu
DN định giá bán thấp hơn giá thị trờng sẽ thúc đầy công tác tiêu thụ sản phẩm nhng DN lại gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ.
Nếu DN định giá bán cao hơn giá thị trờng sẽ khó khăn thu hút khách hàng tiêu dùng sản phẩm của DN, dẫn đến hàng hoá bị ứ đọng, hoạt động tiêu thụ sản
phẩm bị ách tắc.
- 16 -

2.1.4.3. Sức ép của đối thủ cạnh tranh


Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và mở rộng tơng lai đầy triển vọng. Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn đến hậu
quả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối thụ cạnh tranh của DN rất đa dạng nh: Các DN cùng ngành, các DN sản xuất sản phẩm
thay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm nhái giống sản phẩm của DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lËu…
Sù c¹nh tranh cã thĨ diƠn ra theo bèn cÊp độ gay gắt tăng dần nh sau: - Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lợng thu nhập ngời ta có
thể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đích khác.
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để dùng thoả mãn mét mong mn. VÝ dơ: GiÇy Bata, giÇy thĨ thao tuy khác về chủng loại
nhng đều thoả mãn mong muốn về đi lại.
- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm. Ví dụ: giầy thể thao cao đế và giầy thể thao thấp đế.
Do đó DN cần phải thờng xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối thụ cạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh.

2.1.4.4 Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô


- M«i trêng kinh tÕ M«i trêng kinh tÕ tríc hÕt phản ánh qua tốc độ tăng trờng kinh tế
chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế. Môi trờng kinh tế cùng với các điều kiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh hởng đến
sức mua và cơ cấu chi tiêu của ngời tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạng phát cao. Thuế khoá tăng ng
ời tiêu dùng phải đắn đo để đa ra
quyết định mua sắm. Việc này ảnh hởng đến qua trình tiêu thụ sản phẩm của DN và do đó tạo sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm hàng hoá trên thị trờng. Nh-
ng khi nền kinh tế trở lại thời kì phục hồi và tăng trởng thì việc mua sắm sẽ sôi
- 17 -
động trở lại làm cho hoạt động tiêu thụ diễn ra suôn sẻ. Trong thời kỳ phục hồi kinh tế, nhu cầu của những ngêi tiªu dïng cã thu nhËp cao sÏ cã xu hớng chuyển
từ ăn no mặc ấm sang ăn ngon mặc đẹp. Đây là dịp để các DN nắm thời cơ,
tạo ra sự thay đổi về hình thức, mẫu mã, bao bì sản phẩm, chất lợng sản phẩm để lôi kéo khách hàng về với DN.
- Môi trờng chính trị và pháp luật môi trờng này bao gồm hệ thống pháp luật và các văn bản dới luật, các công cụ chính sách của nhà n-
ớc, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức
chính trị- xã hội. Khi đó sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về các chính sách lớn sẽ tạo bầu không khí tốt cho các DN đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm. Nhng khi tình hình chính trị bất ổn sẽ gây ra tâm lý lo lắng với phần đông ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng sẽ có su hớng cất trữ
tiền chứ không đa ra lu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt động tiêu thụ bị trì trễ. Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn
thiện sẽ dễ tạo khe hở cho các đối tợng làm ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng với các cơ sở kinh doanh hợp pháp
ví dụ: Hàng lậu, hàng giả dễ dàng cạnh tranh với sản phẩm thất trên
phơng diện giá cả, thậm chí cả mẩu mã, hình thức. Do đó, khi xác định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả các vấn đề thuộc môi
trờng chính trị, pháp luật.
- Môi trờng văn hoá xã hội Văn hoá, xã hội cũng là một nhân tố tác động mạnh đến tiêu thụ sản
phẩm của DN các giá trị văn hoá truyền thống có tính bền vững qua các thế hệ có tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của từng
cá nhân, từng nhóm ngời. Đây là một đặc điểm có tính ổn định giúp cho hoạt động tiêu thụ của DN có thể luôn luôn duy trì đợc mảng thị trờng truyền thống
này. Tuy vậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới đợc du nhËp tõ níc ngoµi vµ trong xu thÕ khu vùc hoá, toàn cầu hoá đời sống kinh tế, xã hội của
- 18 -
mỗi quốc gia thì các DN buộc phẩi từng bớc thích ứng theo các nhu cầu mới xuất hiện. Mặt khác, các DN cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi
của tháp tuổi tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của ngời phụ nữ tại nơi làm
việc và tại gia đình - M«i trêng kü tht c«ng nghƯ
M«i trêng kü tht công nghệ bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh h- ởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng mới. Những phát
minh mới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy
móc thiết bị diễn ra nhanh hơn. Những biến đổi này một mặt góp phần năng cao năng xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm song mặt khác lại có những tác động cả
bất lợi cả thuận lợi ®èi víi c¸c DN. Víi c¸c DN cã tiỊm lùc vốn dồi dào sẽ có đ- ợc công nghệ tiên tiến và do đó tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã
tân kỳ đáp ứng đợc các tập quán tiêu dùng mới. Ngợc lại có DN do hạn chế về vốn nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ
sản phẩm. Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm cho
thấy khi DN đã tham gia vào môi trờng kinh doanh thì các DN dù muốn hay không đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố để
có thể tranh thủ những mặt tích cực và đề ra biện pháp hạn chế, khắc phục các mặt tiêu cùc. ChØ cã vËy, DN míi cã thĨ thùc hiƯn tốt quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm giầy ở một số nớc trong khu vực
Ngày nay với sự lớn mạnh của nền kinh tế nhu cầu làm đẹp của con ngời không ngừng tăng lên. Xu hớng trong cách mua sắm của con ngời không chỉ là
bền, chắc mà là đẹp và hợp mốt. Với những nớc phát triển nhu cầu về hàng hoá chất lợng cao ngày càng tăng, những nớc phát triển và những nớc có dân số
- 19 -
đông có thị trờng rộng lớn nh: Mỹ, Đức, Trung Quốc nhu cầu giầy dép ở
những nớc này cao cung không đủ cầu vì vậy họ phải nhập khẩu từ những nớc khác.
Liên minh châu Âu EU là một trong những thị trờng lớn về nhập khẩu giầy- dép trên thế giới và cũng là nơi có ngành công nghiệp giầy dép phát triển
từ lâu đời. Hiện nay ngành da giầy trong khu vực EU đang rơi vào tình trạnh thâm hụt cán cân thơng mại do các nhà sản xuất phải đối đầu với vấn đề cạnh
tranh ngoài cộng đồng về giá công nhân thấp. Mặt khác các thành viên của EU lại hớng vào sản xuất các mặt hàng công nghiệp điện tử và chuyể giao công
nghệ sang các nớc đang phát triển. Hiện nay hàng năm EU nhập khẩu trên 850 triệu đôi giầy các loại chủ yếu từ châu á và phần đông là các nớc Trung Quốc,
Thái Lan, Việt Nam Sau đây là một số thị trờng về giầy trong mấy năm gần đây
Thị trờng Italia dân số 60 triệu ngời nhu cầu giẩy dép khoảng 8000
tấn năm
Biểu 1: Nhu cầu và sản xuất hàng giầy ở Italia từ năm 2002 đến 2004
ĐVT: tấn
Năm Nhu cầu
2002 2003
2004
Tự sản xuÊt 7060
7220 7230
NhËp khÈu 2930
3020 2340
Tiªu dïng 8020
8120 8170
XuÊt khÈu 1970
2120 2340
Nguồn: báo doanh nghiệp ngày 20122004
Thị trờng Pháp Là một thị trờng lớn trong khối EU có nhu cầu giầy rất cao sản phẩm
trong nớc sản xuất ra không đủ nên phải nhập với số lợng lớn.
- 20 -
Biểu2: Nhập khẩu và nhu cầu hàng giầy ở Pháp từ năm 2002 đến năm 2004
ĐVT: tấn
Năm Nhu cầu
2002 2003
2004
Nhập khẩu 5920
6738 6948
Tiêu dùng 7120
7869 8001
Nguồn: báo DN ra ngày 20122004 - Ngoài ra phải kể đến nhu cầu ở các nớc khác nh:
+ Đức có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7640 tấn + Tâybanha có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 8770 Tấn
+ Canađa có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7260Tấn

2.2.2. Tình hình tiêu phẩm giầy ở Việt Nam


Hiện nay sản phẩm giầy ở Việt Nam đang phát triiển khá mạnh và chiếm đ- ợc tình cảm của nhiều khách hàng không chỉ ở trong nớc mà còn rất nhiều khách
hàng và bạn hàng quốc tế. Mặc dù giầy Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của
các loại giầy nớc ngoài đặc biệt lµ hµng nhËp tõ Trung Qc. ViƯt Nam cã nhiỊu lợi thế hơn các nớc sản xuất giầy dép trong khu vực về giá nhân công rẻ. Do đó giá
thành tính trên một đơn vị sản phẩm rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại đợc sản xuất từ c¸c níc trong khu vùc. HiƯn nay ViƯt Nam là nớc sản xuất giầy dép sang
trực tiếp thị trờng EU. EU là Thị trờng sản xuất ngày càng giảm trong khi đó sức tiêu thụ ngày càng tăng tạo diều kiện thuận lợi cho DN Việt Nam tìm kiếm thêm
thị trờng. Bình quân đầu ngời trong các nớc EU sự dụng vào khoảng 1-4 đôi giầy măm với dân số khoảng 367 triệu ngời hàng năm tiêu thụ trên 1 tỷ đôi giầy các
loại vì thế việc nhập khẩu từ nớc ngoài cộng đồng là không thể tránh khỏi. Giầy dép là loại mặt hàng EU không khuyến khích nhập khẩu, nó đợc h-
ởng mức thuế xuất tối huệ quốc. Vì vậy các DN Việt Nam cần tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm về các khía cạnh chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng
- 21 -
để tranh thụ nâng cao kim nghạch xuất khẩu. Trong sản xuất giày của Việt Nam cha phải áp dụng hạn ngạch xuất khẩu nh các nớc khác. Bên cạnh đó các DN
cũng cần phải lu ý đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn xuất sứ và tránh gian
lận trong thơng mai.
- 22 -
Phần III Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Khái quát về công ty giầy Thợng Đình 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giầy Thợng Đình là một DN Nhà nớc. Tiền thân công ty giầy Thợng Đình là xí nghiệp X30 đợc thành lập tháng 11957, chịu sự quản lý cục
quan nhu tổng cục hậu cần có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng và giầy vải cung cấp
cho quân đội. - Giai đoạn 1957-1960 phân xởng giầy vải đầu tiên đợc đa vào sản xuất
19051959 trớc sự cố gắng quyết tâm của cán bộ công nhân viên xí nghiệp Năm 1960 đạt hơn 60 nghìn chiếc mũ, trên 20 nghìn đôi giầy vải
ngắn cổ.
- Giai đoạn 1960-1972 năm 1961 xí nghiệp X30 đợc chuyển giao cho cục công nghiệp Hà Nội quản lý sau đó sát nhập xí nghiệp sát nhập
với một số cơ sở công ty hợp danh thành lập xí nghiệp giầy vải Hà
Nội. Năm 1970 trong sản lởng 2 triệu đôi giầy vải đã có 390193 đôi giầy Bakes vợt biên xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu cũ, với số l-
ợng cán bộ công nhân viên lên đến gần 1000 ngời. - Giai đoạn 1973-1989 một số phân xởng tách ra thành lập xí nghiệp
theo yêu cầu phát triển của ngành giầy. Tháng 81978 xí nghiệp giầy vải Thợng Đình đợc thành lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp giầy vải
Hà Nội và xí nghiệp giầy vải Thợng Đình cũ. Nhiệm vụ sản xuất
trong thời kỳ này chủ yếu là sản xuất giầy bảo hộ lao động phục vụ quốc phòng và xuất khẩu chủ yếu là giầy Bakes cho Liên Xô cũ và
các nớc Xã hội chủ nghiã Đông Âu. Năm 1989 xí nghiệp giầy vải Thợng Đình tách thành hai xí nghiệp giầy
- 23 -
vải Thuỵ Khuê và Thợng Đình. - Giai đoạn 1991-đến nay
Năm 1991 thị trờng xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do sự xụp độ của Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu, mặt khác bắt đầu xoá bỏ chế độ bao cấp, xí nghiệp
phải tự đứng ra hạch toán độc lập nên gặp nhiều khó khăn về vốn, thiết bị, nguyên vật liệu. Tháng 71992 Xí nghiệp chính thức thực hiện chơng trình hợp
tác xuất khẩu kinh doanh giầy vải xuất khẩu với công ty Kỳ Quốc- Đài Loan, tổng kinh phí đầu t nhà xởng, thiết bị sản phẩm 1,2 triệu USD. Từ đây công xuất
khoảng 4-5 triệu đôinăm. Tháng 91992 lô hàng đầu tiên của xí nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế đợc xuất sang thị trờng Pháp và Đức. Ngày 871993 đợc sự đồng
ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi chức năng của xí nghiệp đã mở rộng, trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giầy- dép cũng nh các nguyên liệu, máy
móc, ngoài ra còn kinh doanh cả du lịch và dịch vụ chính vì vậy xí nghiệp đổi tên thành: Công ty giầy Thợng Đình thông qua giấy phép thành lập công ty
2753QD ngày 871993-UBND thành phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinh doanh số 10842 cÊp ngµy 2471993 do träng tµi kinh tÕ thµnh phè Hµ Néi cÊp,
giÊy phÐp kinh doanh xuÊt khÈu sè 2051013 loại hình DN Nhà nớc. Công ty Giầy Thợng Đình
Tên giao dịch: ZIVIHA 277 Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội
Tổng diện tích sự dụng: 35000m2 Vebsite: http:www. Thuongđinh.com.vn
Tel:84.4 8544312-8544680 Fax: 84.4 8582063
Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã chủng loại, màu sắc, kiểu
dáng chiếm thị phần lớn trong n
ớc và xuất khẩu từng bớc chinh phục những khách hàng khó tính nh: Nga, Pháp, Nhật, Đức
- 24 -
Năm 1996 sản phẩm của công ty đã đoạt giải TOPTEN, là một mặt hàng đợc ngời tiêu dùng a thích nhất do báo Đại đoàn kết đứng ra tổ chức. Đầu năm
1999 đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 và 2000 cđa tỉ chøc QUAVERT c¬ quan
chøng nhËn cđa tỉng cơc tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt Nam và tổ chức PSD Sigapore thành viên chính thức của tập đoàn chứng nhận quốc tế IQNET, ngoài
ra công ty còn có nhiều giải thởng khác nữa. Hiện nay công ty Giầy Thợng Đình chuyên sản xuất các loại giầy xuất
khẩu với chất lợng cao sản phẩm chính của công ty là: giÇy Bata, GiÇy Bakes, giÇy cao cỉ, giÇy thĨ thao phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.
Công ty có thị trờng xuất khẩu chủ yếu là: Đức, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Anh và còn tiếp tơc më réng thÞ tr
… êng trong níc còng nh ngoài nớc. Cuối năm
2002 công ty đã lắp mới đồng bộ và đa vào sự dụng 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao với công suất hơn 2 triệu đôi giầynăm. áp dụng công nghệ và trang bị
của Hàn Quốc với sản phẩm mới này công ty đợc đánh giá là một DN phát triển mạnh, năng động, sáng tạo thích nghi với cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc.

3.1.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giầy Thợng Đình


Công ty giầy Thợng Đình có bộ máy quản lý bao gồm những cán bộ có năng lực có trình độ chuyên môn, có trình độ kỹ thuật thích ứng với công việc
quản lý công ty bằng phơng pháp vận dụng sáng tạo những quy định kinh tế, đ-
ờng lối chủ trơng, chính sách của đảng và Nhà nớc trong việc lựa chọn và xác nhận các biện pháp sản xuất kinh doanh.
Bộ máy quản lý của công ty, đứng đầu là Giám đốc chịu sự giám sát của hội đồng công ty. Giám đốc là ngời đại diện cho Nhà nớc và cán bộ công nhân
viên quản lý công ty theo chÕ ®é mét thđ trëng cã qun qut định việc điều hành công ty theo kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nớc và đại hội công
nhân viên chức công ty.
- 25 -
Bộ máy của công ty bố trí thành 11 phòng ban. - Phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu
- Phòng kế toán tài chính - Phòng hàng chính tổ chức
- Phòng kỷ thuật công nghệ - Phòng chế thử mẫu
- Phòng kế hoạch- vật t - Phòng thống kê gia công
- Phòng quản lý chất lợng - Phòng cơ năng
- Phòng tiêu thụ - Phòng bảo vệ
- Trạm y tế
- 26 -
- 27 -

3.1.3. Đặc điểm lao động của công ty


Trong DN động là yếu tố quan trọng đợc sự quan tâm nhiều của lãnh đạo DN, lao động luôn đợc coi là một trong ba yếu tố quan trọng của quy trình sản
xuất kinh doanh. Công ty giầy Thợng Đình có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, tính đến
ngày 31122004 là 1980 ngời, trong đó 1683 công nhân sản xuất chiếm 85 va 297 nhân viên hành chính chiếm 15.
Đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất mùa vụ, lúc giáp vụ công nhân phải tăng cờng lao động tập trung hoàn thành đơn đặt hàng đúng thời hạn, hết
vụ phải nghỉ việc
Biểu 3: Tình hình lao động của công ty
ĐVT: ngời
Chỉ tiêu 2002
2003 2004
So sánh SL CC
SL CC SL CC
0302 0403 BQ
Tỉng L§ 1720 100 1975 100 1980 100
114.8 100.3 107.3 I. Phân theo chức năng
1. L§ trùc tiÕp 1431 83..20 1678 84.96 1683 85.00 117.3 100.3 101.4
2. LĐ gián tiếp 289 16.8
297 15.04 297 15.00 102.8 100
101.4 II. Ph©n Theo giíi tÝnh
1. Nam 733 42.62 746 37.77 7.46
37.8 101.8
100 100.8
2. N÷ 987 57.38 1229 62.23 1234 62.32 124.5 100.4 111.8
III. Theo trình độ 1.Trên ĐH
4 0.23
6 0.30
6 0.30
150.0 100
122.5 2. §H C§
274 15.93 285 9.37 285 14.39 104.0 100
101.9 3. Trung cÊp
11 0.64
16 0.81
16 0.81
145.5 100
120.6 4. LĐ phổ thông
1431 83..20 1668 84.45 1673 84.50 116.6 100.3 108.1 Nguồn: phòng tổ chức của công ty
- 28 -
Qua biĨu3 cho thÊy thÊy tỉng sè lao ®éng của công ty tăng không đáng kể, bình quân qua 3 năm tăng 7,3. Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 14,8
225 ngời và năm 2004 tăng so với năm2003 là 0,3 hay 5 ngời. Năm 2003
tăng mạnh hơn năm 2004 là do công ty đầu t mới hai dây chuyền sản xuất giầy thể thao đa vào hoạt động. Số lợng lao động trực tiếp của công ty chiếm 85
và tăng khá mạnh, bình quân tăng 8,5. Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 17,3 hay 247 ngời và năm 2004 so với năm 2003 tăng chậm với tốc độ bình
quân là 0,3. Số lợng lao động gián tiếp tăng chậm bình với tốc độ tăng bình quân tăng
1,4 do công ty bố trí sắp xếp hợp lý tránh bộ máy quản lý cồng kềnh. Do đặc điểm sản xuất theo dây chuyền nhẹ nhàng nên số lợng lao động
nữ năm 2004 chiếm 62,32 và số lợng lao động nam chiếm 37,68. Lao động của công ty không những tăng về số lợng mà còn tăng cả về chất lợng. Số lợng
lao động trên đại học tăng bình quân qua 3 năm là 22,5 và số lợng lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng bình quân là 1,9, trung cấp tăng 20,6
lao động phổ thông tăng 8,1, điều đó cho thấy có đội ngũ lao động của công ty có trình độ quản lý khá cao.
Công ty giầy Thợng Đình luôn đề cao vai trò của ngời quản lý và sản xuất, luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhân lực cho từng phòng ban, phân xởng
sản xuất cũng nh kế hạch nguồn nhân lực trong toàn công ty. Ban lãnh đạo công ty rất chú trọng vào việc đào tạo lại cán bộ công nhân viên đang làm việc để đảm bảo
phù hợp với nhu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển nhân công, khích lệ tinh thần làm việc công ty cùng ng
ời lao động kÝ kÕt “ tháa íc lao ®éng tËp thĨ “ bảo
vệ quyền lợi và trách nhiệm giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, ban hành nội quy lao động, chế độ khen thởng, khích lệ một cách công khai và nghiêm
minh, các quy định xử phạt, kỉ luật, chấm dứt hợp đồng lao động, tạo ra cho ngời lao
động ý thức kỉ luật tốt và đảm bảo đúng tinh thần của hệ thống ISO 9002 mà công ty
đang áp dụng .
- 29 -
Biểu 4: Bố trí lao động của công ty 31122004
ĐVT: ngời
Stt Đơn vị
Số LĐ STT Đơn vị
Số LĐ
1 Lãnh đạo công ty
10 13 Phân xởng cơ năng
80 2
P kỹ thuật công nghiệp
8 14 Phân xởng bồi cắt
86
3 P Mẫu
32 15 Phân xởng giầy vảI
292 4
P kế toán-tài chính 16
16 Phân xởng giầy thể thao 435
5 P KDXNK
14 17 Phân xởng cán
129 6
P quản lý chất lợng 31
18 Phân xởng gò 611
7 P kế hoạch vật t
38 Tổng Lao động trực tiép
1683 8
P hành chính tổ chức 57
9 P tiêu thụ
34 10 P thống kê gia công
19 11 P bảo vệ
32 12 Trạm y tế
6 Tổng Lao động hành chính
197 Nguồn: Phòng tổ chức của công ty
Tỉng 1980 lao ®éng, trong ®ã tû lƯ lao ®éng hành chính = 2971980 = 15 Thợng Đình là một công ty có uy tín trên thị trờng, có lực lợng cán bộ
công nhân viên đông đảo có trình độ đại học và công nhân có trình độ tay nghề cao. Đây là một lợi thế trong hoạt động tiêu thụ của công ty đồng thời đó cũng
là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thành công của công ty. Hoạt động tiêu thụ sản
phẩm sẽ đợc thực hiện khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao khi đợc thực hiện bởi những công nhân có trình độ, có tinh thần trách nhiệm cao, tuy nhiên với
một lực lợng cán bộ công nhân viên đòi hỏi công ty phải có chính sách đãi ngộ,
- 30 -
trả lơng phù hợp. Bên cạnh đó hàng năm công ty cần phải có chính sách đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên.

3.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty


Bất kỳ một công ty nào có thể kinh doanh đợc điều trớc hết phải có cơ sở vật chất và trang bị nh: kho tàng, nhà cửa, phơng tiện vận chuyển có thể nói
đó là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với tổng
số tài sản trên, công ty giầy Thợng Đình có cơ sở vật chất và trang thiết bị tơng
đối tốt điều này thể hiện qua biểu 5.
- 31 -
- 32 -
Từ biểu 5 cho thấy giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị tài sản. Tài sản cố định là cơ sở vật chất của DN, phản ánh năng lực
sản xuất hiện có, trình độ khoa học của DN, tài sản cố định chiếm 35 và có xu
hớng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng bình quân là 26,82 sự tăng lên này là do nhà máy liên tục đầu t dây chuyền sản xuất, công nghệ, xây dựng thêm
phân xởng. Nhà kho và mua thêm phơng tiện vận chuyển, năm 2003 công ty đã đầu t 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao mới nhập từ Hàn Quốc với giá 35 tỷ
VNĐ và hơn 120 máy khâu, 14 nồi hấp và đến năm 2004 công ty đầu t
thêm 3 xe chở hàng với giá trị 1,9 tỷ VNĐ để nâng cao khả năng vận chuyển. Bên
cạnh đó tài sản lu động của công ty tăng lên với tốc độ tăng bình quân là 13,45, điều đó cho thấy tổng vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh với tổng
tài sản lu động chiếm gấp hai lần tổng tài sản cố định. Qua biểu 5 cho thấy số lợng vốn chủ sở hữu năm 2004 chiếm 38,63 và
có xu hớng tăng lên qua các năm từ 102371,5 triệu năm 2002 tăng lên 141937,8 triệu năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là 17,75 điều đó chứng tỏ công ty
làm ăn ngày càng hiệu quả và khắc phục đợc những yếu kém trớc đây. Vốn nợ phải trả năm 2004 chiếm 61,37 gấp gần 2 lần so với vốn chủ sở
hữu và có xu hớng tăng với tốc độ tăng bình quân 24,28, nguyên nhân là do công ty tận dụng đợc nguồn vốn vay một cách hiệu quả từ Nhà nớc và vay bạn
hàng trong và ngoài nớc, trên cơ sở công ty có uy tín lâu năm trên thị trờng nên đối tác rất yên tâm khi cho công ty vay vốn.

3.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty


Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hoạch toán kinh tế, phải đạm bảo lấy thu bù chi và có lãi. Trong quá trình hình thành và phát triển công ty
giầy Thợng Đình đã trải qua những bớc thăng trầm nhng vẫn bớc đi vững chắc.
Những năm qua công ty đã đạt đợc những kết quả sản xuất kinh doanh rất đáng khích lệ và góp phần khẳng định vị thế của mình trong công nghiệp sản xuất
giầy những kết quả đó đợc thĨ hiƯn qua biĨu sau:
- 33 -
BiĨu 6: KÕt qu¶ sản xuất kinh doanh của công ty
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Sè hiƯu 2002
2003 2004
So s¸nh 0302
0403 BQ
1. Tỉng DT 1
168526. 5
213750 237766. 6
126.83 111.24 118.78
- GCXK 2
23840 25726. 7
27538.6 107.91 107.04 107.48
- FOB 3
89824.8 109321 121582. 8
121.70 111.22 116.34
- Néi địa 4
54861.7 78702. 6
88645.2 143.46 112.63 127.11
2. CK giảm trừ 5
7892.7 10253. 7
11275.3 129.91 109.96 119.52
3. DT thuÇn =1-5 6
160633. 8
103496 226491. 3
64.43 218.84
118.74 4. GVhàng bán
7 135645.
7 171972 190252.
7 126.78 110.63
118.43 5. LN gép =6-7
8 24899.1 31524.
1 36238.6 126.61 114.96
120.64 6. CPBH
9 8246.1 10402.
9 11958.7 126.16 114.96
120.43 7. CPQLDN
10 10569.9 13634.
7 15328.9 129.00 112.43
120.43 8. DTH§TC
11 1093.7
732 821.6
66.93 112.24
86.67 9. CP HĐTC
12 872.5
865.3 849.8
99.17 98.21
98.69 10. LN thuần từ HDSXKD
=8-9+10+11-12 13
6393.3 7353.2 8922.8 115.01 121.35 118.14
11. TN kh¸c 14
637.5 592.8
703.2 92.99
118.62 105.03
12. CP kh¸c 15
536.4 487.1
682.9 90.81
140.20 112.83
13. LN kh¸c =14-15 16
101.1 105.7
20.3 104.55
19.21 44.81
14. Tỉng LN tríc th =13+16
17 6494.4 7458.9 8922.8 114.85 119.63
117.21 15. Các loại thuế
18 3173.8 3491.5 4012.7 110.01 114.93
112.44 16. LN sau thuÕ
=17-18 19
3320.6 3967.4 4910.1 119.48 123.76 121.60
-+ Nguồn: phòng tài chính kế toán
Các số liệu tơng ứng với năm 2003 đều tăng so với năm 2002, tổng doanh
thu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 45223,1 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 26,83 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24017 triệu tơng ứng với tỷ
lệ 11,24 bình quân tăng 18,78 nguyên nhân là do nhu cầu giầy dép trên thị
- 34 -
trờng trong và ngoài nớc tăng lên, ngoài ra công ty đã thực hiện tốt các hoạt động bán hàng nên doanh thu tăng với tỷ lệ khá cao. Từ đó doanh thu thuần
năm 2003 tăng so với 2002 là 42862,1 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng là 26,68
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 22995,4 triệu hay tăng 11,3 bình quân tăng 18,74. Trong tổng doanh thu thì doanh thu nội địa chiếm tỷ lệ khá nhỏ,
năm 2002 doanh thu nội địa chiếm 32,55 và doanh thu xuất khẩu chiếm 67,45, đến năm 2004 doanh thu nội địa chiếm 37,28 và doanh thu xuất
khẩu chiếm 62,72, doanh thu nội địa tăng nhng với tốc độ chậm điều đó chứng tỏ công ty đã mở rộng thị trờng trong nớc nhng tốc độ tiêu thụ cha cao.
Qua số liệu giá vốn hàng bán, tổng chi phí năm 2003 so với năm 2002 đều tăng, giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với 2002 là 36326,1 triệu tơng
ứng 26,78 và năm 2004 so với 2003 là 18280,9 triệu tơng ứng 10,63 nguyên nhân là do công ty phải bỏ ra chi phí để mua khối lợng nguyên vật liệu phục vụ
quá trình sản xuất ngoài ra công ty phải bỏ ra chi phí quá nhiều về việc tổ chức bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi bán hàng và chi phí doanh nghiệp có xu
hớng tăng lên với tốc độ bình quân là 20,42; 20,42. Tổng lợi nhuận trớc thuế tăng 17,22 trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002
là 964,5 triệu tơng ứng với tỷ lệ 14,86 và năm 2004 tăng sơ với năm 2003 là 1463,9 triệu tơng ứng với tỷ lệ 19,63.
Về thuế phải nộp năm 2003 tăng so với 2002 là 317,7 triệu tơng ứng với tỷ lệ 10,01 và năm 2004 tăng so với 2003 là 521,2 triệu tơng ứng 14,93 nguyên
nhân là do số lợng sản phẩm xuất khẩu gia tăng làm cho số thuế xuất khẩu tăng theo.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng với nhiệt độ không cao, năm 2003 tăng 646,8 triệu hay tăng 19,48 nguyên nhân là do công ty đã tiêu thụ đợc l-
ợng hàng hoá lớn nhng công ty phải bỏ ra một lợng chi phí khá lớn nên lợi nhuận sau thuế tăng không cao, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 942,7 triệu
tơng ứng với tỷ lệ 23,73 bình quân tăng 21,6 đạt đợc kết quả nh vậy là do
- 35 -
trình độ năng lực quản lý của các nhà quản trị trong công ty cùng với trình độ kỹ thuật, tay nghề ngày càng nâng cao của đọi ngũ cán bộ công nhân viên ngày
càng phát triển tốt.
Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tơng đối tốt mặc dù có sự biến động, khủng hoảng kinh tế trong khu vùc, khđng bè ë nhiỊu
níc trªn thÕ giíi đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế ở nhiều nớc trên thế giới biến động theo, nhng đối với Việt Nam nói chung công ty giầy Thợng Đình
nói riêng đã tự mình khắc phục và biến những cái bất lợi thành những cái có lợi. Công ty Giầy Thợng Đình đã cố gắng tăng cờng công tác tổ chức sản xuất và
tiêu thụ.
doanh thu
3.2. Phơng pháp nghiên cứu 3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu
Đây là phơng pháp cơ bản và quan trọng của bất kì tài liệu nghiên cứu nào, nó khẳng định độ tin cậy của đề tài đa ra.
- Thu thập số liệu thứ cấp : là nguồn số liệu có sẵn, liên quan đến đề tai nh: sách báo, tạp chí, văn kiện, niên giám thống kê, báo cáo của công ty,
Internet - Thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra thực tế, phỏng vấn.

3.2.2. Phơng pháp sử lý số liệu


Số liệu điều tra đợc tôi sử lý bằng máy tính bỏ túi và trên máy vi tính phần mềm Execl
- 36 -

3.2.3. Phơng pháp phân tích kinh tế


Phơng pháp phân tích kinh tế là phơng pháp tiến hành phân tích các chỉ tiêu và đa ra số liệu đúng về tình hình thực tế của đơn vị nghiên cứu.

3.2.4. Phơng pháp so sánh


Phơng pháp này dùng để so sánh các yếu tố nhằm thấy đợc mức độ cơ cấu các chỉ tiêu trên các điều kiện khác nhau, trên cơ sở đó đánh giá những mặt
thuận lợi hay khó khăn, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp tối
u trong từng trờng hợp.

3.2.5. Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo


Phơng pháp này nhằm tham khảo ý kiến của những ngời tiêu dùng, các đại lý, ngời bán buôn, những chuyên gia kinh tế vì đó là những ng
ời trực tiếp
tiêu dùng sản phẩm, trực tiếp đa sản phẩm ra thị trờng, những ngời có những kiến thức sâu rộng về kinh tế.

3.2.6. Phơng pháp dự báo nhu cầu vủa thị trờng


Dự báo nhu cầu của thị trờng là ớc tính khả năng tiêu thụ của thị trờng trong tơng lai. Do nhu cầu về một loại sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
giá cả, chất lợng, mẫu mã sản phẩm.
Dự báo đóng vai trò rất quan trong trong việc đề ra kế hoạch sản xuất cũng nh kế hoạch tiêu thụ của một doanh nghiệp. Nếu dự báo đúng sẽ tránh đợc
sự tồn đọng của hàng hoá, doanh thu tăng, ngợc lại nếu dự báo sai sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.

3.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1. Mục tiêu chung Phơng pháp nghiên cứu 1. Phơng pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×