Tải bản đầy đủ - 97 (trang)
Quan điểm Mục tiêu Đề xuất các giải pháp 1. Giải pháp cho vùng lõi

Quan điểm Mục tiêu Đề xuất các giải pháp 1. Giải pháp cho vùng lõi

Tải bản đầy đủ - 97trang

Theo kết quả lượng giá sơ bộ giá trị kinh tế của một số vùng ĐNN ven biển của GS. Mai Trọng Nhuận và các đồng nghiệp thì giá trị kinh tế của 1 ha
ĐNN ở một số địa phương như sau: cửa sông Bạch Đằng là 7.704.600 đồng1ha, cửa sông Văn Úc là 11.336.650 đồng1ha, ĐNN cửa Đáy bãi chiều
Kim Sơn là 16.882.500 đồng1ha, ĐNN cửa sông Tiền là 47.420.200 đồng1ha, ĐNN vùng bãi triều Tây Nam Cà Mau là 70.286.800 đồng1ha. So
sánh các con số này với giá trị kinh tế VQGXT cho thấy giá trị kinh tế của VQGXT là khá lớn so với các vùng ĐNN khác ở miền Bắc.
Hiểu được tầm quan trọng của ĐNN để chúng ta có thể đưa ra được các chính sách hợp lý nhằm hướng tới PTBV. Khi có được các chính sách phù
hợp sử dụng khôn khéo các vùng ĐNN sẽ đem lại hiệu quả cao. Nếu phát triển VQGXT theo hướng bền vững thì tổng giá trị kinh tế của vùng sẽ ngày
càng tăng lên do các nguồn lợi tự nhiên được khai thác trong giới hạn sẽ tiếp tục sản xuất sinh khối lớn hơn, tạo năng suất cao hơn phục vụ ngày càng tốt
hơn lợi ích của con người.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHO PTBV VQG XUÂN THUỶ


1. Quan điểm


Quan điểm quản lý và bảo tồn VQGXT là quan điểm quản lý tổng hợp, nhằm sử dụng khôn khéo và bền vững tài nguyên ĐNN và giải quyết hài hồ
các mối quan hệ về lợi ích giữa các bên liên quan, đồng thời phát huy hết những mặt mạnh của hệ sinh thái, đáp ứng nhu cầu thường nhật của con
người nhưng vẫn thoả mãn các tiêu chí phát triển bền vững.

2. Mục tiêu


Với quan điểm quản lý, bảo tồn VQGXT theo hướng phát triển bền vững mục tiêu bao trùm là bảo tồn tốt vùng lõi của VQGXT vì vùng lõi đóng vai
trò trung tâm, định hướng cho tất cả các hoạt động khác. Nếu bảo tồn tốt vùng
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường 44
78
lõi của VQGXT sẽ là đảm bảo vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của toàn khu vực. Từ đó có thể xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đáp
ứng được nhu cầu đa dạng về sử dụng TN - MT cho đời sống hiện tại và lợi ích chính đáng cuả các thế hệ tương lai.
3. Đề xuất các giải pháp 3.1. Giải pháp cho vùng lõi

a. Giải pháp về kinh tế


Tài nguyên thiên nhiên của VQG hiện nay vẫn bị khai thác bất hợp lý vì thế cần xây dựng một quỹ bảo tồn và phát triển ĐNN có sự sẵn sàng đóng
góp của người dân vì theo nghiên cứu trên đây sự sẵn sàng đóng góp của các hộ dân trong vùng là tương đối lớn.
Khi quỹ này được thành lập, cần có một cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả để hạn chế những hành động xâm hại tới TNTN của VQG đồng thời
khi quỹ hoạt động hiệu quả sẽ tăng thêm lòng tin của những người đóng góp, của cả khách du lịch và những người quan tâm tới VQGXT
b. Giải pháp về quản lý Hoàn thiện bộ máy quản lý phục vụ cho công tác quản lý VQG
Thực trạng quản lý của VQG chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn đặt ra. Theo quy định của pháp luật, VQG chịu sự quản lý trực tiếp của Sở
NN PTNT do đó rất nhiều vụ vi phạm về môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển của động thực vật VQG, làm suy giảm nguồn tài
nguyên nhanh chóng. Vì thế nhiệm vụ cấp bách hàng đầu là phải xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa phương cho VQG, tác giả
xin mạnh dạn đề xuất cơ cấu tổ chức BQL cho VQG như sau:
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường 44
79
Bên cạnh đó cần phải đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng để
phục vụ cho các mục tiêu lâu dài như: dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học, xây dựng vườn ươm; xây dựng trình diễn các mơ hình vườn thực vật hay trạm
cứu hộ động vật. Cuối cùng phải nâng cao năng lực quản lý bằng
- Nội dung đào tạo gồm : chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, các kỹ năng quản lý bảo tồn ĐDSH, phát triển DLST và phát triển cộng đồng.
- Hình thức đào tạo: có thể đào tạo tập trung hoặc tại chức, cả dài hạn và ngắn hạn, đào tạo ở trong nước và quốc tế.
b. Giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật, chim và ĐVHD Quản lý tài nguyên RNM: Ban quản lý phải xây dựng kế hoạch quản
lý bảo vệ tài nguyên rừng đồng thời xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật rừng, tuyên truyền giác ngộ nhân dân bảo vệ rừng.
Quản lý dược liệu và chăn thả gia súc
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Mơi trường 44
Bộ TNMT
BQLVQG XT
Phòng KH - KT
Trung tâm DLST
Sở TNMT
Phòng tổng hợp
Phòng QLý và BVệ
80
+ Nghiêm cấm tuyệt đối việc đốt củ gấu và chăn thả gia súc ở khu vực, từng bước vận động tuyên truyền và xử lý triệt để đàn gia súc đang được các
đối tượng chăn thả tự do ở vùng lõi của VQG. + Ban quản lý có thể áp dụng biện pháp cấp giấy phép cho những người
vào khu vực thu hái dược liệu. Trong giấy phép ghi rõ thời hạn, địa điểm, số lượng và phương tiện thực hiện. Đồng thời BQL phải tổ chức phổ biến quy
chế và kiểm soát việc thực hiện của dân. Quản lý bảo vệ chim thú và ĐVHD
Đây là một vấn đề phức tạp, không thể chỉ giải quyết trong nội vi của VQG mà cần phải thực thi giải pháp tổng thể, đồng bộ, mang tính phổ cập
rộng rãi đến tồn thể cộng đồng, cụ thể : - Quy hoạch và bảo vệ nghiêm ngặt những bãi ăn nghỉ và các sinh cảnh
quan trọng của chim và ĐVHD. - Tăng cường công tác tuần tra và bắt giữ, xử lý kiên quyết các hành vi
xâm hại chim và ĐVHD. - Liên kết với các điểm đất ngập nước lân cận để cùng phối hợp hành
động bảo vệ chim di trú. c. Giải pháp bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
- Tổ chức cấp giấy phép khai thác NLTS, xác định rõ đối tượng được phép, thời gian, địa điểm, phương tiện khai thác, số lượng và chất lượng loài
thuỷ sản được phép khai thác... Trước khi nhận được giấy phép người dân phải ký cam kết thực hiện
nghiêm túc quy chế quản lý, trong đó có các điều kiện bắt buộc như: chỉ được làm những việc theo quy định ở giấy phép, khơng được khai thác NLTS mang
tính huỷ diệt, khơng được săn bẫy chim thú và chặt phá cây rừng, không được có hành vi gây ơ nhiễm và làm thay đổi cảnh quan môi trường...
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường 44
81
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm đối với mọi đối tượng. Người khơng có giấy phép khơng được vào khai thác, người có giấy phép mà vi phạm tuỳ
theo lỗi nặng nhẹ có thể bị xử phạt hành chính hoặc tịch thu giấy phép, nếu vi phạm nhiều lần hoặc vi phạm lỗi nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Riêng hệ thống đầm tôm và vây vạng: Cần phải đóng mốc giới cố định để khoanh bảo vệ chặt chẽ vùng nuôi, xác lập quy chế quản lý, chú trọng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3.2. Giải pháp cho vùng đệm a. Hoạt động tuyên truyền GDMT


Về phạm vi: Các hoạt động tuyên truyền giáo dục không chỉ được thực
hiện trong phạm vi vùng đệm, các xã, huyện lân cận mà nên mở rộng tới cả khách du lịch..
Về giải pháp tuyên truyền giáo dục: - Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện các Sở có liên
quan soạn thảo các tài liệu giới thiệu về VQG; tài liệu về rừng và môi trường cho học sinh phổ thông; tài liệu về pháp luật liên quan đến ĐNN…
- Xây dựng, phát triển và tổ chức hoạt động cho các câu lạc bộ xanh ở mỗi thơn xóm.
- Xây dựng, giới thiệu phim, ảnh về BVMT và tài nguyên rừng ở VQG. - Phối hợp với Sở chủ quản, các trường học của tỉnh, huyện và các tổ
chức, đoàn thể tổ chức các hoạt động thi tìm hiểu về VQG, về mơi trường biển… Ban quản lý cần có sự hỗ trợ mở rộng và sử dụng tối đa mạng lưới
tuyên truyền viên của các đơn vị hoạt động xã hội từ cấp huyện đến xã.

b. Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật


Trang bị cho cộng đồng những kiến thức kỹ thuật mới về thâm canh và trau dồi kỹ năng sản xuất kinh doanh giúp cho đa số người dân ở vùng đệm có
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường 44
82
được thu nhập thay thế ổn định từ ngay môi trường canh tác ở vùng đệm, từng bước giảm sức ép về khai thác tài nguyên tự nhiên từ vùng đệm lên vùng lõi
của VQGXT. Các hoạt động cụ thể: - Tập huấn kỹ thuật: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật thâm canh cây lúa,
VAC, nuôi trồng thuỷ sản, ngành nghề phụ truyền thống, ngành nghề mới ... Đặc biệt quan tâm chuyển giao những công nghệ thân thiện với môi trường
như: nuôi ong, sinh vật cảnh ... - Cử các chuyên gia kỹ thuật hướng dẫn và giúp đỡ cộng đồng trong q
trình thực hiện. Thường xun cung cấp thơng tin, kiến thức và kinh nghiệm sản xuất thâm canh trên nhiều kênh thông tin cho cộng đồng nhằm đạt hiệu
quả tốt nhất . c. Hoạt động hỗ trợ tài chính
Hỗ trợ một phần tài chính cho cộng đồng giúp họ có được thu nhập thay thế mới, để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các
hỗ trợ này chủ yếu nhằm vào các đối tượng đang có hoạt động khai thác tài nguyên ở VQG. Cụ thể trong sản xuất nông nghiệp: chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, chuyển đổi đất nông nghiệp sang NTTS, hỗ trợ giống cây ăn quả, xây dựng mơ hình VAC, phát triển chăn nuôi bằng cách cho vay vốn ưu đãi, hỗ
trợ công tác thú y và bảo vệ thực vật, hỗ trợ mơ hình ni ong và trồng nấm. Đối với các ngành nghề truyền thống: đào tạo các nghề thêu ren, mây tre đan
xuất khẩu, nghề mộc…

3.3. Giải pháp cho phát triển DLST


- Đào tạo cán bộ quản lý du lịch thích hợp với mơ hình DLST - Đào tạo hướng dẫn viên, tiếp viên, nhân viên phục vụ khác, chú ý bồi
dưỡng nghiệp vụ du lịch và phát triển kỹ năng ngoại ngữ.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương:
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường 44
83
+ Quy hoạch quản lý các dịch vụ cho người dân tham gia gồm: nhà nghỉ, phương tiện đưa đón khách, bán hàng lưu niệm và các sản phẩm truyền
thống của địa phương. + Người dân cùng tham gia giám sát hoạt động du lịch của du khách
nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại môi trường. - Tiếp thị quảng bá mơ hình DLST cho VQGXT:
+ Tăng cường Marketing trên các phương tiện truyền thơng dưới nhiều hình thức phổ biến như: in tờ rơi, trang Web, khuyến mãi DLST, tổ chức mùa
du lịch ở VQGXT... + Liên kết các Tour và các Công ty lữ hành để mở mang phát triển mơ
hình ra ngồi phạm vi tỉnh.

4. Kiến nghị


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quan điểm Mục tiêu Đề xuất các giải pháp 1. Giải pháp cho vùng lõi

Tải bản đầy đủ ngay(97 tr)

×