Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Thu hút đầu t nớc ngoài tại Cămpuchia

Thu hút đầu t nớc ngoài tại Cămpuchia

Tải bản đầy đủ - 37trang

nhất 6.5 năm 1995 Và tối tệ nhất 1 năm 1998. Sự ứ đọng, đình đốn t- ơng đối trong nông nghiệp đã làm giảm năng lực của ngành nông nghiệp để
tạo ra đủ ngoại tệ để giảm thâm hụt nhập khẩu máy móc và hàng hoá trung gian bao gồm những máy móc đặc biệt dệt máy và vải vóc cho sự tăng trởng
của khu vực sản xuất làm trầm trọng hơn CA. Cơ cấu kinh tế Cămpuchia đợc thống trị bởi nông nghiệp. Trong khi
trồng lúa là chủ yếu nông nghiệp đồn điền cũng tăng đáng kể. Nông nghiệp chiếm 51 GDP năm 1994 sản xuất chỉ chiếm 6 năm 1997 cũng giống nh
Malaysia khi nớc này mới dành đợc độc lập từ Anh năm 1957. Công nghiệp sản xuất xây dựng mỏ và những vận dụng chiếm 15 GDP năm 1997 của
Cămpuchia, công nghiệp tăng đang kể hơn nông nghiệp 10.7 trong năm so với nông nghiệp chỉ tăng 2.2 và so với mức tăng GDP là 9.5 trong giai
đoạn 1990 đến 1998. Sự phục thuộc của Cămpuchia vào nông nghiệp còn cao hơn khi nói đến
nguồn lao động chiếm 78 năm 1996xem bảng trong khi đó nguồn lực công nghiệp chỉ chiếm 47, phần còn lại thuộc ngành dịch vụ và thơng mại là một
nền kinh tế điển hình đang nổi lên Cămpuchia chỉ có 39 dân số trong lực l- ợng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp là 2.3 trong năm 1993 đến 1994. những
phần còn lại lực lợng lao động cũng đang chở tuyển dụng là nền kinh tế điển hình đi lên từ chiến tranh và nội chiến dài, Cămpuchia có một lợng lớn ngời
tàn tật năm 1996, 7.8 ngời Cămpuchia bị dị dạng vĩnh cửu và 6.8 ngời bị tàn tật.

1. Thu hút đầu t nớc ngoài tại Cămpuchia


Đầu t trong khu vực từ nhân một phần của tổng đầu t cố định trong nớc đạt đợc 68.9 năm 1997, những con số này cần đợc xem xét thất trọng vì nền
kinh tế chuyển đổi vẫn phải đối mặt dới nhiều vấn đề nghiêm trọng về cổ phần hoá các tài sản. do vậy những con số này của khu vực đầu t nớc ngoài có xu h-
ớng tăng quá mức, uỷ bản đầu t Cămpuchia cho biết đầu t trùc tiÕp níc ngoµi FDI chiÕm 72 cđa vèn đáng kể năm 1996, dựa trên những sự phê chuẩn từ
đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI chiếm 79 trong GDFI tháng 8 năm 1994 đến
tháng 6 năm 1997, Malaysia là nớc đầu t dẫn đầu với 40 , sau đó là Mỹ 8, Pháp 7. Tuỳ nhiên nếu dự ¸n vỊ du lÞch cđa Malaysia trÞ gi¸ 1.2 tû USD
không thành công, vốn FDI của Malaysia sẽ giảm từ 1.7 tû USD xuèng 0.5 tû USD chØ chiÕm 16 của GDFI.
Dòng tiền vào Dự án FDI theo kế hoạch đã khuyến khích tăng trởng của ngành du lịch và các ngành khuyến khích lao động nh máy móc và chế biến
gỗ. Vốn nớc ngoài đã tham gia đầu t vào sự quản lí sở hữu toàn diện về ngành công nghiệp năng lực, phần phối xăng dầu và dung cụ y tế trong tháng 8 năm
1994 đến tháng 6 năm 1997. Phần vốn đầu t nớc ngoài chỉ chiếm ít hơn 50 trong ngành phục làm
ruộng điển hình làm ruộng bằng bò và trâu cattle farming, ngành lực lợng dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp kỹ s và cung cấp y tế. Vốn của Cămpuchia
chỉ sở hữu toµn diƯn vỊ lÜnh vùc cung cÊp y tÕ vµ mechanics. Nếu dự án du lịch của Malaysia thất bại bị loại trừ, chế biến gỗ sẽ thu
hút phần đầu t nhiều nhất trong giai đoạn tháng 8 năm 1994 đến tháng 6 năm 1997. sau đó là ngành xây dựng , khách sạn, du lịch, trồng trọt và máy móc.
Trong khi xây dựng, khách sạn và du lịch không phải thuộc ngoại thơng quốc tế, chế biến gỗ, đồn điền và ngành máy móc là ngành xuất khẩu chính của
Cămpuchia. Trong đó chỉ ngành máy móc là phụ thuộc vào các đầu vào nhập khẩu nh sợi và vải.
Đầu t t nhân có xu hớng đợc tán thành chỉ ra rằng sản xuất cung cấp nhiều việc làm hơn các ngành khác trong giai đoạn từ tháng 8 năm 1994 đến
tháng 6 năm 1997, cá dự án dựa trên đợc tán thành chỉ ra rằng sản xuất đã tạo ra hơn 75 việc làm mới. Máy móc là ngành tạo ra nhiều việc làm nhất với
39 trong tổng số việc làm mới đợc tạo ra. Nôngnghiệp chỉ tạo ra 10 việc làm mới. Trong ngành máy móc, trong 6 tháng từ tháng 1 đến tháng 6 năm
1997 còn cao hơn đạt đợc 61. Ngành giầy da cũng là ngành cung cấp việc làm lớn thø 2, cung nh m¸y mãc, nã còng khun khÝch lao động. Nông
nghiệp chỉ tạo ra 2 việc làm mới trong sáu tháng từ tháng 1 đến tháng 6 năm 1997. Thậm chí nếu tính toán xuống đến ở mức đầu t thực tế , ví dụ trong
khoảng 20 đến 30 của dự án đợc thông qua đã nhận xét rằng công nghiệp h- ớng xuất khẩu liên quan đến đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể góp phần cung
cấp 20 công việc làm mới. Một nguồn cung cấp lớn lao động rẻ tiền cũng nh GSP và sự miễn thuế rộng rãi cũng khuyến khích FDI vào các ngành xuất
khẩu nhiều lao động trong những năm 90 vào Cămpuchia. Nguồn lợi lớn từ đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp đợc chuyển đổi cơ
cầu thơng mại của Cămpuchia, xuất khẩu và nhập khẩu chính thực tăng từ 15 triệu USD và 180 Triệu USD, năm 1983 lên 330 triệu USD và 660 triệu USD
năm 1997 là kết quả chính của đa dạng hoá sản xuất hàng hoá hỗn hợp chiếm 58.8 xuất khẩu 1995, những phần của nó giảm xuống 44.6 năm 1996 giảm
22. Nguyên liệu và sản phẩm gỗ cũng giảm đáng kể phần xuất khẩu của nó giảm từ 17.1 năm 1995 xuống 9.7 năm 1996, giảm xuống 42 sản phẩm
quân áo và đồ phục tùng khác tăng tỷ lệ xuất khẩu từ 6.5 năm 1995 lên 20.2 năm 1996 và 52.8 năm 1998 sản xuất gỗ và nguyên liệu đạt mức tăng từ
2 năm 1995 lên 7.7 năm 1996. Thị trờng xuất khẩu truyền thống của Cămpuchia cũng thay đổi. Sự phụ
thuộc ban đầu vào Việtnam và các nớc xã hội chủ nghĩa trớc khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng vào những năm 1990 với ngoại thơng lớn hơn với
các nớc kinh tế Asean. Thái lan vẫn giữ là thị trờng xuất khẩu chính, mặc dù thị phần của nó giảm 42 trong năm 1995 xuống 27 năm 1996 và 26.2
năm 1997xem bảng 2. Thái lan luôn là một đối tác thơng mại quan trọng với Cămpuchia, thậm chí trong xuất chiến tranh lạnh, tuỳ một số việc trao đổi th-
ơng mại đó đợc thực hiện không hợp pháp. Singapore là thị trêng xt khÈu lín thø hai, xt khÈu cđa nã tăng từ
25.9 năm 95 lên 26.2 năm 96 những giảm lớn xuống 14.7 năm 1997. các nớc châu Âu cũng dự định mở rộng phần của họ trong xuất khẩu từ
Cămpuchia khoảng 6.2 năm 1995 lên 14.0 năm 1997. Trong khi phần ASEAN giảm từ 72.8 xuống còn 50.3 trong cùng kỳ, sự hội nhập của
Cămpuchia vào ASEAN cả chính thức lẫn không chính thức sau khi sự sáp nhập của nó đã trở nên có ý nghĩa quan trọng việc toàn cầu hoá. Pháp là một
nớc thống trị Cămpuchia trớc đây là thị trờng xuất khẩu chính năm 1996 trong EU vào Cămpuchia tỷ lệ của nó từ 2.1 năm 1995 lên 9.9 vào năm
1996. Nhng lại giảm xuống còn 1.9 năm 1997, có sự thay đổi trong cơ cầu nhập khẩu của Cămpuchia từ giai đoạn thời kỳ 80s đến thời kỳ 90s. Xăng dầu
, xe cộ, dệt may, vải vóc, máy móc cho các ngành dệt máy và dợc phẩm là năm mặt hàng nhập khẩu lớn nhất năm 1996. Chiếm tơng uơng từ 11.3 ,
7.9 ,4.5,3.5 và 3.6 năm 1995 đến 14,13.9,6.3,5.7 và 5 năm 1996. ngoài sự chuyển đổi từ chiến tranh lạnh ra không có nhiều sự thay đổi tỷ
lệ nhập khẩu giữa các nớc vào trong thời kỳ 90. Singapore chiếm phần nhập khẩu lớn nhập vào Cămpuchia năm 1995 đến 1996 tiÕp theo lµ thµi lan vµ
viƯtnam tû lƯ nhËp khẩu của singpore giảm từ 17.4 năm 1995 xuống 16.5 năm 1996 và 10.3 năm 1997. Nhập khẩu từ thài lan đã vợt qua Singapore
năm 1997 do sự giảm mất giá của đồng baht so với đồng đô la của Singapore làm cho nhập khẩu từ Thái lan rẻ hơn. tû lƯ nhËp khÈu tõ asean vÉn h¬n 40
trong giai đoạn 1995 đến 1997 sự tăng nhập khẩu nhiên liệu dầu và phơng tiện đờng bộ cho thấy sự tăng trởng của những yêu cầu hiệu quả trong nền
kinh tế của Cămpuchia, sự tăng trởng trong nhập khẩu dệt máy chủ yếu cho khu vực may mặt định hớng xuất khẩu do nớc ngoài sở hữu rất nhiều nhà máy
may xuất khẩu dùng sợi dệt và vải nhập khẩu trong khi sự phát triển của ngành sản xuất may móc không thể hiện yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và
xây dựng,mà còn sản xuất. Sự thay đổi trong cơ cầu tổng nhập khẩu thể hiện sự trải qua công nghiệp sớm của Cămpuchia, gợi ý rõ ràng sự chuyển đổi cơ
cầu từ sản xuất hàng hoá thiết yếu. Xuất khẩu sản phẩm của Cămpuchia cũng tăng đáng kẻ. Là một phần
của tổng lợng xuất khẩu, may móc và chế biến gỗ tăng tơng ứng từ 6.6 và 18.9 vào năm 1995 lên 30.8 và 20.1 năm 1997. sản xuất may mặc có
vốn đầu t nớc ngoài tăng mạnh năm 1990s. mang lại khuyên khích lao động l- ơng thấp của việc sản xuất may mặc, và nhu cầu thay đổi , việc thanh lập luật
pháp về lao động là vấn đề quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý bảo vệ.
Trong khi nông nghiệp vẫn là ngành dẫn đầu, hàng xuất khẩu trở nên quan trọng. Sự thiếu vốn trong nớc nh là sự phản ảnh về mức tiết kiệm thấp đã
đợc đáp ứng với dòng FDI. Trong khi sự tăng trởng nhanh trong đầu t và th- ơng mại, tạo ra sự tăng trởng nhanh trong GDP vào năm thời kỳ 90, một số
trong nhiều vấn đề về vĩ mô cũng đang bao động. Tăng trởng nhanh cùng với sự tăng trởng tài khoản hiện hành, tài chính chính phủ và tiết kiệm đầu t thấm
hút.
1992 1993
1994 1995
1996 1997
Sự tăng trởng của GDP 7.1
4.1 4.0
7.6 7.0
1.0 Nông nghiệp
1.9 -1.0
0.0 6.5
2.4 1.2
Công nghiệp 15.7
13.1 7.5
9.9 18.2
-2.9 Dịch vơ
11.2 7.0
7.5 7.8
7.0 2.6
TiÕt kiƯm néi bé GDP 7.3
5.6 4.8
5.4 4.9
4.7 Đầu t nội bộGDP
9.8 14.3
18.5 21.2
20.4 16.1
Tỷ lệ tăn trởng CPI 112.5
41.0 17.9
3.5 9.0
9.1 Hoạt động chính phủ
trung ơngGDP Chi tiêu
9.8 11.2
16.5 16.7
16.3 13.9
Doanh thu 6.2
5.4 9.6
8.9 9.1
9.7 Cân bằng
-3.6 -5.8
-6.9 -7.8
-7.2 -4.2
Tài khoản hiện hành GDP
-2.5 -9.4
-13.7 -16.1
-15.5 -11.
4
Nguồn: Chan S.et al1999:19; báo cáo từ ngân hàng thế giới1999
Bảng 2: Cơ cấu xuất nhập khẩu của Cămpuchia, năm 1995_1997
1995 Exports
Imports 1996
Exports Imports
1997 Exports Imports
ASEAN Thailand
Singapore Vietnam
European Union
France 72.77 45.96
41.96 12.49 25.93 17.39
3.30 11.04 6.23 9.04
2.18 5.75 60.63 48.74
27.70 13.21 26.16 16.46
5.79 12.23 22.48 11.85
9.93 4.41 50.30 44.57
26.18 17.78 14.71 10.31
6.99 9.67 14.00 7.75
1.94 3.72 Nguån: computed from Cambodia, 1998, Cambodia: Imports-
Exports,1995-1996-1997 Theo thống kê bộ kế hoạch đầu t của vơng quốc Cămpuchia cho thấy
có 10 nớc đã đầu t nhiều nhất vào Cămpuchia trong thời hạn 5 năm, bắt đầu từ năm 1994 đến 1998:
Bảng 3. Cơ cấu đầu t của 10 nớc vào Cămpuchia
Tên nớc Số tiền tính bằng USD
Phần trăm Malaysia
1.866.908.135 34.63
United States 394.007.692
7.31 Taiwan
367.335.947 6.81
Singapore 245.496.069
4.55 China
218.208.704 4.05
Korea 200.670.333
3.72 Hongkong
200.190.342 3.71
France 192.298.054
3.57 Thailand
156.911.929 2.91
England 72.814.328
1.35 Nguån: báo cáo từ thống kê của uỷ ban đầu t và t vấn phát triển của
Cămpuchia

2. Đối tác và lĩnh vực đầu t


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu hút đầu t nớc ngoài tại Cămpuchia

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×