Tải bản đầy đủ - 47 (trang)
§èi víi bªn cho thuª

§èi víi bªn cho thuª

Tải bản đầy đủ - 47trang

chắc chắn là bên đi thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ đợc khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê
hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó. Khi trình bày tài sản thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy
định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình. 2. Trình bày trong báo cáo tài chính
Bên đi thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê tài chính sau: - Gía trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính;
- Tiền thuê phát sinh thêm đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ; - Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm;
- Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền đợc mua tài sản.

2. Đối với bên cho thuê


1. Ghi nhận trong báo cáo tài chính Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản
phải thu trên bảng cân đối kế toán bằng gía trị đầu t thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Đối với thuê tài chính phần lớn rũi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản đợc chuyển giao cho bên thuê, vì vậy các khoản phải thu
về cho thuê tài chính phải đợc ghi nhận là khoản thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu t và dịch vụ của bên cho thuê.
Việc ghi nhận doanh thu tài chính phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định trên tổng số đầu t thuần cho thuê tài chính.
Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số d đầu t thuần cho thuê tài chính.
Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán không bao gồm phí cung cấp dịch vụ đợc trừ vào đầu t gộp để làm giảm đi số vốn gốc và
doanh thu tài sản cha thùc hiƯn. 38
C¸c chi phÝ ph¸t trùc tiÕp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính nh tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh khi đàm phán ký kết hợp đồng thờng do
bên cho thuê chi trả và đợc ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc đợc phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với
việc ghi nhận doanh thu. 2. Trình bày trong báo cáo tài chính
Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê tài chính sau:
- Bảng đối chiếu giữa tổng đầu t gộp cho thuê tài sản và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản phải thu vào
ngày lập báo cáo tài chính của kỳ báo cáo theo các thời hạn: + Từ một 1 năm trở xuống;
+ Từ một 1 năm đến năm 5 năm; + Trên năm 5 năm.
- Doanh thu cho thuê tài chính cha thực hiện; - Gía trị còn lại của tài sản thuê không đợc đảm bảo theo tính toán của
bên cho thuê; - Dự phòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu; - Tiền thuê phát sinh thêm đợc ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
v - thực trạng hoạt động thuê mua tài chính, chế độ tài chính - kế toán hoạt động thuê mua tài
chính và hớng hoàn thiện
Trên thế giới, các Công ty năng động từ lâu đã sử dụng hình thức thuê tài sản nh một nguồn để có đợc các tài sản kinh doanh.
Trong vµi thËp kû
39
qua, kinh doanh trong lĩnh vực thuê tài sản phát triển khá mạnh ở nhiều nớc tạo thuận lợi cho cả bên đi thuê và bên cho thuê:
Thứ nhất, tạo cho bên đi thuê có đợc 100 nguồn vốn với tỷ lệ lãi suất cố định vì việc thuê tài sản đợc ký kết mà không cần bên đi thuê bỏ ra bất kỳ
một đồng tiền nào nhng vẫn có đợc tài sản sử dụng. Đây là điều lý tởng cho
các công ty mới phát triển. Hơn nữa, việc thanh toán tiền thuê thờng cố định, giúp bên đi thuê tránh rủi ro trong điều kiện có lạm pháp cao
Thứ hai, trong nhiều trờng hợp hình thức thuê tài sản tạo ra những mặt lợi về thuế nhờ có sự miễn giảm thuế hơn nhiều so với tài sản mua.
Thứ ba, bên cho thuê thờng nhận đợc một khoản tiền lời tơng đối ổn định do bên đi thuê trả dới hình thức thanh toán tiền thuê.
Thứ t, bảo vệ cho bên đi thuê tránh khỏi những rủi ro do sự lỗi thời của tài sản trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triễn với tốc độ cao
Chính vì vậy, các doanh nghiệp tiến hành thuê tài chính đợc hởng rất nhiều lợi thế so với các hình thức tín dụng khác. Có thể nói, bên cạnh các u
điểm nh thời gian xét duyệt tài trợ nhanh, ít bị ảnh hởng của uy tín doanh
nghiệp, việc thanh toán tiền khá linh hoạt thì doanh nghiệp đi thuê tài chính còn đợc hởng tỷ lệ tài trợ cao, thậm trí lên tới 100 chi phí đầu t thiết bị. Toàn
bộ số tiền thuê cả gốc và lãi đợc chia đều cho việc thanh toán theo định kỳ tháng, quý, năm.
Do đó, thuê tài chính là một trong những biện pháp hữu hiệu về vốn cho các doanh nghiệp thiếu vốn, đặc biệt là trong hoàn cảnh hầu hết các doanh
nghiệp ở nớc ta hiện nay đều thiếu vốn hoạt động. Tình trạng lạc hậu về công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất, chất lợng, kiểu dáng sản phẩm của hầu hết
các doanh nghiệp mất dần khả năng cạnh tranh trên thị trờng, kể cả thị trờng trong nớc. Việc chờ vốn đầu t của ngân sách hay vay vốn của ngân hàng để
đầu t đổi mới công nghệ không phải là điều dễ dang đối với các doanh nghiệp.
40
Theo quy định tạm thời về tổ chức hoạt động của các Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Nghị định 64CP ngày 9101995 của Chính phủ thì
một giao dịch phải thoả mãn bốn điều kiện: Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo thoả
thuận; Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê đợc nhân quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại; Thời hạn thuê ít nhất phải bằng 60 thời gian cần thiết để khấu hao tài sản; Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất tơng đơng với giá trị của
tài sản đó trên thị trơng vào thời điểm ký hợp đồng. Những quy định này bớc đầu đã khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài
bỏ vốn vào hoạt động cho thuê tại Việt Nam. Tuy nhiên, xét về lâu dài không thuận lợi cho phía nhà đi thuê chđ u lµ doanh nghiƯp thiÕu vèn ë ViƯt Nam
trong trờng hợp họ muốn mua lại TSCĐ đi thuê thì cũng phải chờ cho đến khi kết thuc hợp đồng thuê. Lúc đó, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mới, liệu
họ còn muốn mua lại TSCĐ đi thuê nữa hay không? Mặt khác với những TSCĐ thuê trong thời hạn dài và giá trị lớn, bên thuê thay vì có thể nhận quyền
sở hữu khi kết thúc hợp đồng thuê thì lại phải bỏ tiền ra để tiếp tục thuê nếu muốn. Mặc dầu hoạt động thuê còn mới lạ ở Việt Nam nhng trên thế giới,
hoạt động này xuất hiện từ rất lâu. Các quy chế và điều kiện cho thuê đã hình thành, đợc các công ty cho thuê xây dựng và thông qua. Vì vậy, hoạt động cho
thuê tài chính ở Việt Nam cũng cần tuân thủ các quy chế và điều kiện đó. Theo thông lệ quốc tế, TCSĐ đợc coi là thuê tài chính hay thuê vốn khi đồng
thời thoã mãn 1 trong 4 điều kiện: Khi kết thúc hợp đồng, quyền sở hữu TSCĐ phải đợc chuyển giao cho bên đi thuê; Thời gian thuê ít nhất phải bằng 34 thời
gian hữu dụng của TSCĐ thuê; Khi kết thúc hợp đồng thuê hoặc tại bất kỳ một thời điểm nào đó, bên đi thuê đợc phép lựa chọn mua TSCĐ đi thuê với giá
thấp hơn giá thực tế của TSCĐ thuê; Gía trị hiện thời của hợp đồng thuê phải trả cho TSCĐ đi thuê ít nhất bằng 90 gía trị tài sản thuê.
41
Việc hạch toán tại các đơn vị đi thuê tài chính tại Việt Nam theo chế độ kế toán hiên hành còn nhiêu vớng mắc, thậm trí có nhiều mâu thuẫn và không
đúng bản chất sự vật. Điều này thể hiện ngay từ cách tính giá TSCĐ đi thuê, phản ánh lãi thuê cho đến cách thức thanh toán tiền thuê cả gốc và lãi.
Theo quy định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc tính theo gía trị hiện tại của khoản tiền thuê theo công thức:
t
r FV
PV 1
+ =
Trong đó: PV: Gía trị hiện tại của tiền thuê gốc;
FV: Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả cả gèc vµ l·i;
r : Tû lƯ l·i st; t : Số kỳ đi thuê thời gian thuê.
Cách tính trên đây đợc sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng ph- ơng pháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau đợc tính bằng: tiền lãi gôc - số lãi kỳ tr-
ớcx lãi suất; nó chỉ phù hợp với cách cho thuê TSCĐ thu hồi cả gốc lẫn lãi. Cũng theo chế độ quy định, nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên đi
thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê, trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả mỗi năm thì nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính đợc xác định theo công thức
Nguyên gía = Tổng số nợ phải trả - Số năm x Số lãi phải
TSCĐ đi thuê theo hợp đồng thuê thuª tr¶ mỗi năm Những quy định về nguyên giá nêu trên đều không phù hợp với tài sản
thuê tài chính. Trên thực tế, xu hớng của ngời cho thuê và ngời đi thuê là thoả thuận với nhau sao cho trong suốt thời gian cho thuê và đi thuê, số tiền trả cuối
mỗi năm mỗi kỳ bằng nhau mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và một phần tiền gốc. Điều này vừa tránh đơc rủi ro, vừa có nguồn thu thực tế hàng năm cho
ngời cho thuê một cách ổn định. Đồng thời với ngời đi thuê do số tiền phải trả
42
hàng năm bằng nhau nên tình hình tài chính không bị xáo trộn khi tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãi vay phải trả. Trong trơng hợp chuyển quyền sở
hữu hoặc bán lại TSCĐ cho bên đi thuê trớc thời hạn, việc xác định giá trị còn lại cha thu hồi khá dễ dàng. Số tiền trả đều đặn thu đều đặn mỗi năm đợc
tính theo công thức: Số tiền phải trả đều đặn từng kỳ tháng, quý, năm
t
r r
PV 1
1 1
+
=
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng: TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn tăng thêm. - Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả cho
bên thuê hoặc mua lại. D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê.
Phơng hớng hoàn thiện phơng pháp hạch toán tại đơn vị đi thuê nh sau
- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào các chứng từ có liên quan biên bản giao nhận, hợp đồng thuê TSCĐ ghi:
Nợ TK 212 - Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK 142 1421 - Số lãi cho thuê phải trả
Nợ TK 133 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 342 - Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả
- Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng Nợ TK 342 hoặc TK 315
Có TK liên quan 111, 112
43
- Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển trừ dần lãi phải trả vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK liªn quan 627, 641, 642 Cã TK 214 2142 - Số khấu hao phải trích
Có TK 1421 - Trừ dần lãi phải trả vào kinh phí - Khi kết thúc hợp đồng thuê
+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê Nợ TK 1421 - Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết
Nợ TK 214 2142 - Gía trị hao mòn Có TK 212 - Nguyên giá TSCĐ đi thuê
+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn BT1 Kết chuyển nguyên giá TSCĐ
44
Nợ TK 211, 213 Có TK 212 - Nguyên giá
BT2 Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 214 2142
Có TK 214 2141, 2143 - Gía trị hao mòn + Nếu bên đi thuê mua lại
Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyê giá và giá trị hao mòn giống nh khi đợc chuyển giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền
phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu tính vào nguyên giá TSCĐ Nợ TK 211, 213 - Gía trị trả thêm không có thuế GTGT
Nợ TK 133 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK liên quan 111, 112, 342
Cách hạch toán trên đây mặc dầu đã phản ánh đợc nội dung cơ bản của hợp đồng thuê tài chính tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm khúc mắc. Trớc hết tại
thời điểm thuê, toàn bộ số lãi về đi thuê phải trả trong suốt thời gian thuê lại đ- ợc ghi nhận cùng một lúc vào tài khoản 142 1421 - Chi phí trả trớc. Về thực
chất số lãi này chỉ mới là thủa thuận theo hợp đồng thuê chứ cha trả. Hơn nữa, tài khoản1421 đợc dùng để theo dõi các khoản chi phí trả trớc có thời gian
phân bổ trong vòng một năm trong khi tổng số lãi thuê phải trả quá lớn, thậm trí nhiều hợp đồng số lãi này còn lớn hơn cả số gốc lãi suất về thuê tài chính
hiện nay trên thế giới phổ biến ở mức 11. Chính vì vậy, tôi kiến nghị nh sau:
Thứ nhất, nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đợc ghi theo số nợ gốc mà bên đi thuê phải trả. Số nợ này xác định khá dễ dàng, dựa vào số vốn đầu t
thực tế để có đợc bản thân tài sản cho thuê. Trờng hợp cần thiết có thể tiến
hành định giá tài sản cho thuê theo giá trị phù hợp với tình trạng kỹ thuật của tài sản.
45
Thứ hai, không ghi nhận vào chi phí trả trớc tổng số lãi phải trả trong suốt thời gian thuê nh hiện nay. Số lãi thuê phải trả hàng năm sẽ đợc phân bổ
dần nếu tính vào chi phí trả trớc hoặc trích trớc theo kế hoạch vào chi phí
nếu tính vào chi phí phải trả. Cách làm này không những phản ánh đúng giá trị tài sản thuê tài chính
mà tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán có kế hoạch phân bổ hoặc trích trớc chi phí lãi thuê đợc kịp thời. Theo cách này, khi nhận TSCĐ thuê ngoài, kế toán
ghi nhận nguyên giá tài sản thuê tài chính: Nợ TK 212 - Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK 133 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 342- Số tiền thuê TSCĐ phải trả giá gốc và thuế GTGT - Số lãi về cho thuê tài sản phải trả theo từng năm:
Nợ TK 142 1421 - Số lãi về cho thuê phải trả trong năm
Có TK 338 3388 - Số lãi về cho thuê phải trả trong năm - Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng gốc và lãi
Nợ TK 342 hoặc 315 - Số gốc phải trả hàng kỳ Nợ TK 338 3388 - Số lãi cho thuê đã trả hàng kỳ
Có TK liên quan 111, 112 - Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển trừ dần lãi
phải trả vào chi phí kinh doanh Nợ TK liên quan 627, 641, 642
Cã TK 214 2142 - Sè khÊu hao ph¶i trÝch Có TK 1421 - Trừ dần lãi phải trả vào chi phí
- Nếu trích trớc chi phí lãi thuê phải trả hàng tháng trong năm Nợ TK liên quan 627, 641, 642
Cã TK 335 - TrÝch tríc chi phÝ l·i thuê phải trả vào chi phí - Khi thanh toán lãi thuê
Nợ TK 335 - Số lãi cho thuê phải trả trong kỳ
Có TK liên quan 111, 112
46
Phần 3: kết luận Qua những nội dung vừa trình bày ở trên chúng ta thấy đợc vai trò hết
sức quan trọng của việc thuê tài sản, đặc biệt là thuê tài chính đối với các doanh nghiệp. Nó càng có ý nghĩa hơn với nớc ta khi mà hầu hết các doanh
nghiệp đều thiếu vốn hoạt động và tình trạng lạc hậu về công nghệ sản xuất. Thuê tài chính giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có đợc những công nghệ
hiện đại để đứng vững trên thị trờng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay khi mà xu thế hội nhập phát triển và khoa học kỹ thuật trở thành động lực
sản xuất trực tiếp. Có thể khẳng định rằng, mặc dù hoạt động thuê tài chính còn khá mới
mẽ ở Việt Nam nhng trong tơng lai không xa loại hình này sẽ phát triển nhanh chóng để héi nhËp víi sù ph¸t triĨn chung cđa kinh tÕ thế giới. Điều đó cũng
phù hợp với nhu cầu của thị thờng trong nớc ta hiện nay. Tuy Bộ Tài chính, Chính phủ của ta đã đa ra những văn bản hớng dẫn, quy định khá chi tiết về
hoạt động thuê mua tài chính và bớc đầu đã khuyến khích đợc hoạt động nay phát triển, nhng một trong những đòi hỏi cấp thiết hiện nay là Việt Nam phải
thờng xuyên theo sát thực tế để có một chế độ kế toán hoàn chỉnh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mới mẽ
này. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do kiến thức, trình độ chuyên môn
cũng nh kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên đề tài của em còn nhiều hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự hớng dẫn chỉ bảo các thầy cô, đặc
biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Đông, cùng bạn bè để đề án môn học của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
47

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

§èi víi bªn cho thuª

Tải bản đầy đủ ngay(47 tr)

×