Tải bản đầy đủ - 63 (trang)
Phân theo lao động: 1. Lao động trực tiếp Phân theo trình độ: 1. Đại học Phân theo giới tính 1. Lao động nam Phân theo các bộ phận 1. Ban giám đốc

Phân theo lao động: 1. Lao động trực tiếp Phân theo trình độ: 1. Đại học Phân theo giới tính 1. Lao động nam Phân theo các bộ phận 1. Ban giám đốc

Tải bản đầy đủ - 63trang

Trong toàn bộ lao động của công ty thì lao động lái xe, thợ sửa chữa ôtô, cửa hàng kinh doanh và trung tâm huấn luyện đào tạo lái xe là lao động
trực tiếp. Ngoài ra còn một bộ phận lao động khá quan trọng đó là đội ngũ lao động gián tiếp bao gồm các nhân viên các phòng ban. Đây là lực lợng chính
tham gia giúp ban giám đốc điều hành mọi hoạt động trong công ty. Để thấy đợc cơ cấu lao động của công ty ta xét bảng số liệu sau:
Bảng cơ cấu lao động của công ty vận tải ôtô Hàng không.
Các chỉ tiêu 1998 =
1999 2000
Sè ngêi Tû träng Sè ngêi
Tû träng Tæng số lao động trong đó
94 100
96 100

I. Phân theo lao ®éng: 1. Lao ®éng trùc tiÕp


70 74
71 74
2. Lao ®éng gián tiếp 24
26 25
26

II. Phân theo trình độ: 1. Đại học


10 11
13 14
2. Trung cấp, cao đẳng 34
36 36
37 3. Lao động phổ thông
50 53
47 49

III. Phân theo giới tính 1. Lao động nam


74 79
75 78
2. Lao động nữ 20
21 21
22

IV. Phân theo các bộ phận 1. Ban giám đốc


3 3
2. Phòng dịch vụ vận tải 6
7 3. Phòng tài chính - kế toán
6 6
4. Phòngtổ chức hành chính 9
9 5. Hai đội xe
52 51
6. Hai cửa hàng vận tải 8
10 7. Trung tâm đào tạo lái xe
10 10
Qua bảng cơ cấu lao động của công ty vận tải ô tô Hàng Không ta thấy về phân công lao động trực tiếp và gián tiếp hợp lý và phù hợp với công ty vì
38
chủ yếu là kinh doanh và dịch vụ. Nhng số lao động trong công ty tăng chứng tỏ quy mô của công ty đang đợc mở rộng và hiệu quả của công ty tốt.
Nhân lực lao động công ty chủ yếu là lao động trực tiếp chiếm 74 năm 1998-1999 và 74 năm 2000 trong đó lao động nữ chiếm 21 năm
1998-1999 và 22 năm 2000. Nhìn chung trình độ häc vÊn tay nghề và chuyên môn cđa c«ng ty
kh«ng cao. Trình độ đại học còn thấp chỉ chiếm 11-14 trình độ cao đẳng, trung cấp lại chiếm 36-37 và lao động phổ thông lại có số nhân viên
đông nhất 53 năm 1998-1999 và giảm xuống còn 49 năm 2000 đó là một động thái tích cực để phát triển công ty.
Tuy nhiên do tình hình biến động thị trờng nền kinh tế đợc mở cửa. Vì vậy việc đào tạo chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ tay nghề là vấn đề hết sức
cần thiết phải tiến hành ngay. Công ty cần phải trang bị cho nhân viên những kiến thức cần thiết, để từ đó áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào công
việc mang laị hiệu trong công việc để từ đó đạt hiệu quả kinh tế cao. 2.5.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả lao động.
Hiệu quả sử dụng lao động của công ty tơng đối tốt năm 2000 công ty đã tuyển thêm ngời chứng tỏ quy mô của công ty đợc mở rộng.
Năng xuất lao động 1990 = = = 6882,978 Møc hao phÝ lao ®éng 1999
= = 0,00001 Doanh thu các năm đều tăng nhẹ chứng tỏ công ty ®ang ®i ®óng híng,
t×nh h×nh sư dơng lao ®éng cđa công ty tơng đối tốt, múc hao phí lao động nhỏ. Tình hình trả công cho nhân viên đợc áp dụng trên cơ sở phân phối tiền l-
ơng và thu nhập đợc tính theo hệ số thờng hệ số từ 1-12 việc xác định hệ số
căn cứ vào các yếu tố cơ bản nh: - Vị trí chức trách, chức danh, nghề nghiệp chuyên môn.
- Bằng cấp, trình độ của cán bộ công nhân viên. - Thâm niên công tác ở công ty.
39
- Và các yếu tố khác đợc quy định của nhà nớc đó là: ngày công, giờ làm thêm, trực ca, phụ cấp độc hại, trách nhiệm, khen thởng.
Theo quy định 59CP thì quỹ phúc lợi và khen thởng bằng 3 tháng của tổng thu nhập.
Tình hình sử dụng lao động và trả công lao động tăng nhng không cao nguyên nhân là do khách quan tác động và cũng do công ty cha nhạy bén để
nắm bắt cơ hội, kinh doanh. Vì vậy công ty cần phải quan tâm đến vấn đề năng lực quản lý để nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân viên đem lại
hiệu quả cũng nh kết quả lao động cho ngời lao động và tập thể. Quản lý lao động là công việc khó khăn nhng nó lại tác động lớn đến
hoạt động kinh doanh của công ty. Quản lý hoạt động kinh doanh thực chất là quản lý con ngời. Nếu quản lý tốt sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của toàn
công ty từ đó sẽ đem lại hiệu quả cao. Quản lý tốt sẽ phát huy đợc tính sáng tạo của từng ngời, phát huy đợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời
sẽ tăng thêm tinh thần đoàn kết nội bộ của công ty. Để quản lý nhân sự có hiệu quả đòi hỏi phải có sự quản lý phù hợp đối
với tất cả các bộ phận khác trong công ty. Do đó phải làm sao cho giữa các bộ phận này vừa có tính độc lập, vừa có tính liên kết chặt chẽ với nhau. Có nh thế
mới đảm bảo lợi ích của toàn công ty. Công ty cần có chính sách đào tạo, bồi dỡng cho cán bộ công nhân viên
về nghiệp vụ kinh doanh trong cơ chế thị trờng, và các kiến thức cần thiết. Trong công ty cần áp dụng chế độ thởng phạt nghiêm minh. Thởng phạt
sẽ tác động tới lợi ích của mỗi ngời, qua đó sẽ phát huy đợc tính tích cực thông qua sự cạnh tranh. Công ty phải xây dựng quy chế chặt chẽ sao cho
đánh giá đúng đợc thành tích cũng nh vi phạm của mỗi ngời, phải làm sao cho nhân viên thực sự thi đua với nhau nhng vẫn đảm bảo sự đoàn kết giữa các cá
nhân, các bộ phận trong công ty. Nếu quy chế không chặt chẽ dẫn đến thởng phạt không đúng sẽ có tác động ngợc lại với mong muốn. Công ty cần có hình
phạt nghiêm khắc đối với các cá nhân vi phạm kỷ luật, kể cả các cá nhân thiếu
40
tinh thần trách nhiệm. Phải tạo lập một phong tác làm việc nghiêm túc trong công ty.

II. thực trạng khả năng Cạnh tranh của công ty vận tải ôtô hàng không.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân theo lao động: 1. Lao động trực tiếp Phân theo trình độ: 1. Đại học Phân theo giới tính 1. Lao động nam Phân theo các bộ phận 1. Ban giám đốc

Tải bản đầy đủ ngay(63 tr)

×