Tải bản đầy đủ - 58 (trang)
Ph©n tÝch SWOT.

Ph©n tÝch SWOT.

Tải bản đầy đủ - 58trang

Nh vậy, ta có thể thấy đợc rằng Công ty Minh Quân đã rất chú trọng thực hiện các hoạt ®éng xóc tiÕn nh»m giíi thiƯu s¶n phÈm tíi ngêi tiêu dùng.
Qua việc thực hiện các hoạt động xúc tiến của nhà cung cấp và của Công ty Minh Quân đã thu đợc kết quả. Mặc dù hoạt động xúc tiến cha mang tính chất th-
ờng xuyên và nhỏ nhng các chơng trình khuyến mãi đều thu đợc kết quả rất tốt đặc biệt là vào những thời điểm tiêu thụ hàng chậm. Việc thực hiện các chơng
trình xúc tiến sÏ gióp doanh nghiƯp: - Gi¶m chi phÝ lu kho.
- Bán đợc hàng tồn đọng. - Tiết kiệm chi phí bảo quản hàng hoá.
- Thu hút khách hàng và khích thích họ mua sắm. - Doanh số bán tăng .

Hạn chế:
Do khả năng tài chính còn eo hẹp, vì vậy các chơng trình quảng cáo không mang tính liên tục. Công ty cha tập trung làm mạnh, làm quyết liệt trong từng ch-
ơng trình. Vì vậy, thông điệp gửi tới ngời tiêu dùng cha thực sự ấn tợng.
Trong các chơng trình quảng cáo thờng cha có sức hấp dẫn đối với khách hàng. Tính chuyên nghiệp của quảng cáo cha cao.
Trong thời gian qua Công ty TNHH CNP Minh Quân dã thực hiện các hoạt động xúc tiến nh: Các chơng trình khuyến mãi

2.3. Phân tích SWOT.


Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, bản thân nó đều tồn tại những mặt mạnh cũng nh tồn tại trong nó những mặt yếu. Kinh doanh trên thơng trờng thì
luôn song song tồn tại cơ hội và thách thức. Mặt mạnh cũng nh mặt yếu, cơ hội cũng nh thách thức luôn tồn tại xen kẽ nhau. Chính vì thế nhận ra dâu là mặt
mạnh, mặt yếu, cơ hội cũng nh thách thức sẽ giúp cho doanh nghiệp có những chính sách đúng đắn trong kinh doanh nói chung cũng nh trong Marketing nói
riêng. Việc phân tích SWOT ma trận kết hợp: điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội -
thách thức giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác hơn về các chính sách của mình.
Đối với Công ty Minh Quân cũng không là ngoại lệ. Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty, tôi nhận thấy một số điểm sau:
Thứ nhất, điểm mạnh của Công ty Minh Quân:
Là đại lý độc quyền nên Minh Quân có đợc sự u đãi nhất định từ phía các nhà cung cấp trong vấn đề giá cả, nguồn hàng.
Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ. Tuy còn có những hạn chế, nh- ng lực lợng lao động của Công ty có những điểm mạnh của riêng mình. Lao
động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao. Lực lợng lao động có tuổi đời
trẻ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Ban giám đốc có trình độ và tầm nhìn rộng. Hơn thế họ là một lớp ngời trẻ nên rất năng động.
Công ty luôn giữ chữ tín với bạn hàng. Hàng hoá và sản phẩm của Công ty cung cấp luôn đảm bảo chất lợng, đúng thời hạn.
Với các nhà cung cấp, Công ty đã tạo đợc mối quan hệ tốt.
Thứ hai, điểm yếu của Công ty Minh Quân:
Hệ thống phân phối của Công ty còn nhỏ và có nhiều hạn chế. Đội ngũ bán hàng cha có nghiệp vụ vững vàng về Marketing, thái độ phục vụ
còn cha chuyên nghiệp. Công ty cha có phòng Marketing riêng.
Hệ thống thông tin về khách hàng cũng nh các đối thủ cạnh tranh còn yếu. Do là một Công ty TNHH nên khả năng huy động vốn của Công ty còn có
nhiều hạn chế.
Thứ ba, cơ hội của Công ty Minh Quân:
Thu nhập ngời dân ngày càng tăng, do đó nhu cầu về những mặt hàng mà Minh Quân cung cấp cũng tăng theo.
Thị trờng ngày đợc mở rộng do dân số tại địa bàn Hà Nội ngày một tăng và địa bàn thành phố đang đợc mở rộng.
Thị trờng còn đang thiếu nhà cung cấp mang tính chuyên nghiệp cao.
Thứ t, thách thức của Công ty Minh Quân:
Các đối thủ cạnh tranh của Công ty ngày một nhiều. Đó là các kênh phân phối cấp I. Do đòi hỏi của thị trờng nên ngày càng có nhiều các công ty với chức
năng nh của Minh Quân ra đời. Mặt khác, các nhà cung cấp ngày càng muốn có nhiều đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình. Họ không chỉ trông chờ vào một nhà
phân phối chính thức nào. Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Hành lang pháp lý của nớc ta đối với loại hình kinh doanh này còn có những hạn chế nhất định.
Bên cạnh đó chính sách về thuế khoá, tài chính hỗ trợ doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
Tổng hợp những yếu tố trên ta có đợc bảng ma trận SWOT sau:
Biểu 9: Phân tích ma trận SWOT.
Cơ hội O:
Kinh tế ngày một
phát triển, thu nhập của ngời dân ngày
một cao.
Thị trờng ngày một
mở rộng.
Còn thiếu nhà cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp.
Thách thức T:
Đối thủ cạnh tranh
ngày một nhiều.
Hành lang pháp lý còn nhiều bất cập.
Chính sách hỗ trợ
kinh doanh cha hợp lý.
Điểm mạnh S:
Có sự u đãi về giá,
nguồn hàng.
Đội ngũ lao động trẻ có trình độ.
Luôn gi÷ ch÷ tÝn
víi khách hàng. Chất lợng hàng
hoá đợc đảm bảo.
Có quan hệ tốt với
các nhà cung cấp.
Phối hợp SO:
Chất lợng sản phẩm
luôn đảm bảo.
Thị trờng đợc mở rộng. Còn thiếu nhà
cung cấp chuyên nghiệp.
Đội ngũ lao động
trẻ và có trình độ.
Giá cả hợp lý và phong phú.
Phối hợp ST:
Mối quan hệ tốt.
Giữ chữ tín.
Đối thủ cạnh tranh.
Hành lang pháp lý
cha đợc tốt.
Điểm yếu W: Phối hợp WO:
Phối hợp WT:
Hệ thống phân
phối còn nhỏ và hạn chế.
Đội ngũ bán hàng
còn yếu về nghiệp vụ Marketing.
Cha có phòng
Marketing.
Thông tin trong kinh doanh còn
yếu.
Nguồn vốn bị hạn
chế.
Ban lãnh đạo nhiều kinh nghiệm và tầm
nhìn xa.
Đội ngũ bán hàng
trực tiếp còn thiếu trình độ về
marketing.
Thiếu thông tin.
Đội ngũ bán hàng
trực tiếp còn thiều trình độ về
Marketing.
Thiếu thông tin về
đối thủ và khách hàng.
Đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn.
Theo nh bảng phân tích trên, để Công ty có thể bảo vệ đợc thị phần, tăng doanh số bán đồng thời đáp ứng một cách tốt nhất thị trờng mục tiêu. Công ty lấy
các điểm mạnh của mình để khắc phục điểm yếu, tránh những rủi ro, thách thức
và nắm bắt những cơ hội kinh doanh trên thị trờng. Để khắc phục những điểm yếu, vợt qua những rủi ro, thách thức trớc mắt Công ty sẽ đào tạo thêm kiến thức
về Marketing cho đôị ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp và thiết lập hệ thống thông tin Marketing, nhất là hệ thống thông tin về đối thủ cạnh tranh và các
thông tin về khách hàng nhằm giúp Công ty đa ra những chiến lợc Marketing phù hợp và có hiệu quả hơn.
Từ việc nghiên cứu thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Minh Quân năm 2002-2005 ta thấy tuy vẫn còn khá non trẻ nhng Công ty đã tự
khẳng định mình và đã có đợc chỗ đứng trên thơng trờng cạnh tranh khốc liệt. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của Công ty ta đa ra các giải pháp
Marketing thúc đẩy hoạt động kinh của công ty giai đoạn 2006-2010.
Chơng III
Các giải pháp Marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006 - 2010.

3.1. Phơng hớng và nhiệm vụ của công ty giai đoạn 2006-2010.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ph©n tÝch SWOT.

Tải bản đầy đủ ngay(58 tr)

×