Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Tính giá bán sản phẩm sản phẩm là bóng đèn tròn Phơng pháp tính giá thành sản phẩm bóng đèn

Tính giá bán sản phẩm sản phẩm là bóng đèn tròn Phơng pháp tính giá thành sản phẩm bóng đèn

Tải bản đầy đủ - 87trang

bóng đèn phích nớc Rạng Đông là công ty sản xuất và kinh doanh do đó kì tính giá bán sản phẩm của công ty là hàng tháng. Cuối tháng, kế toán tính chi phí
lập bảng tính giá thành sản phẩm bóng đèn và phích nớc trên cơ sở các chi phí đã tập hợp.
3.2.Kì tính giá bán sản phẩm của công ty
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông là công ty sản xuất và kinh doanh do đó kì tính giá thành sản phẩm của công ty là hàng tháng. Cuối tháng,
kế toán tính chi phí lập bảng tính giá thành sản phẩm bóng đèn và phích nớc
trên cơ sở các chi phí đã tập hợp.

3.3. Tính giá bán sản phẩm sản phẩm là bóng đèn tròn


Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông là công ty có chức năng chuyên sản xuất bóng đèn và phích nớc phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân do đó
công tác định giá bán sản phẩm của công ty bao gồm hai công tác: định giá bán sản phẩm cho bóng đèn bao gồm đèn tròn, đèn huỳnh quang, đèn Ranlux và
định giá bán cho sản phẩm phích nớc bao gồm phích sắt xuất khẩu và phích n- ớc vân đá.
Hệ thống kênh phân phối của công ty tơngđối dài có cả kênh cấp ba, ta có thể khái quát quá trình định giá bán sản phẩm của công ty bóng đèn phích n-
ớc Rạng Đông theo sơ đồ dới đây:
Sơ đồ 2: Chuỗi tăng giá
Giá thành sản phẩm giá của
nhà sản xuất Khoản tăng giá
K
tg1
Giá gốc nhà buôn mua vào Khoản tăng giá
K
tg2
Giá gốc mà nhà bán lẻ mua vào Khoản tăng giá
K
tg3
Giá bán lẻ

a. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm bóng đèn


64
Tại phân xởng bóng đèn tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí phát sinh tại phân xởng, một phần chi phí của phân xởng cơ động và một phần chi phí của
phân xởng thuỷ tinh chuyển sang theo giá bán thành phẩm bóng đèn. Do đó, để xác định giá thành, kế toán áp dụng phơng pháp tổng cộng chi phí, trong đó có
tính giá bán thành phẩm phân xởng thuỷ tinh chuyển sang. Để tính đợc giá thành sản phẩm của bóng đèn tròn, kế toán chi phí giá cần
xác định 5 luồng chi phÝ sau: 1. Chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiếp tại phân xởng bóng đèn.
2. Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xởng bóng đèn. 3. Chi phí sản xuất chung tại phân xởng bóng đèn
4. Chi phí sản xuất ra vỏ bóng từ phân xởng thuỷ tinh kết chuyển sang phân xởng bóng đèn.
5. Chi phí sử dụng điện nớc của phân xởng bóng đèn từ phân xởng cơ động kết chuyển sang.
+ Chi phí sản xuất tại phân xởng cơ động Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân xởng cơ động cung cấp năng lợng động lực cho các phân xởng khác. Tuy nhiên, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại phân x-
ởng cơ động đợc phân bổ hết cho phân xởng phích nớc vì toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp đợc sử dụng để đốt cung cấp hơi nớc cho phân xởng phích nớc.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hết chuyển sang phân xởng phích nớc là 91861903
Chi phí nhân công trực tiếp Phân xởng cơ động cung cấp năng lợng động lực cho cả phân xởng thuỷ
tinh, phân xởng bóng đèn, phân xởng phích nớc, phân xởng huỳnh quang và khối văn phòng, còn năng lợng cung cấp cho sản phẩm chấn lu đợc hoạch toán
chung vào năng lợng cung cấp cho phòng kỹ thuật tức là cho khối văn phòng vì phân xởng chân lu đang đợc sản xuất thử nghiệm vẫn còn trực thuộc phòng
kỹ thuật. Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xởng cơ động đợc phân bổ cho các đối tợng sử dụng theo chỉ số sử dụng điện.
65
Cuối tháng căn cứ vào Báo cáo sử dụng điện của các phân xởng gửi lên, kế toán tính tổng số KW điện của các phân xởng, khối văn phòng sử dụng
trong tháng. Trong báo cáo sử dụng điện tháng 122003 ghi
Phân xởng thuỷ tinh: 180.860KW
Trong đó: Bộ phận sản xuất vỏ bóng tròn:
72.120KW Bộ phận sản xuất vỏ bóng huỳnh quang:
28.530 KW Bộ phận sản xuất phích:
80.210KW Phân xởng bóng đèn:
72.361KW Phân xởng phích nớc:
12.531KW Phân xởng Huỳnh quang:
77.126KW Khối văn phòng:
13.138KW Tổng cộng:
467.106KW Chi phí sản xuất chung ở phân xởng cơ động:
Cũng giống nh tính chi phí nhân công trực tiếp, phân xởng cơ động phân
bổ cả chi phí sản xuất chung cho các đối tợng theo chỉ số sử dụng điện của các đối tợng đó.
Tiến hành phân bỉ cho tõng ph©n xëng Sè chi phÝ NCTT ph©n
bỉ cho PXTT- bộ phận vỏ bóng tròn
= 115503479
467.016 ì
72120 =
17836738
Số chi phÝ NCTT ph©n bỉ cho PXTT- bé phËn
vá bãng HQ =
115503479
467.016 ì
28530 =
7056957 Tơng tự nh vậy ta có chi phí NCTT phân bổ cho các phân xởng khác
PXTT 19837557
PXBĐ 17895369
PXPN 30551728
66
PXHQ 19074861
Khối văn phòng 3249178
Cộng 115503479
Bảng 12: Bảng phân bổ chi phí PXCĐ
Tháng 12 năm 2003
Khoản mục chi
phí Chi phí
phát sinh trong
tháng Tổng chi
phí phân bổ
PXTT Tổng
Vỏ bóng tròn
Vỏ bóng HQ
Bình phích
PXBĐ CPNVLTT 91851903
91851903 CPNCTT
11550347 9
11550347 9
44730259 2
1783673 8
7056047 1983755
7 17895369
CPSXC 30314212
2 30314212
2 11733705
3 4681342
1 1851395
3 5206457
8 46969331
Céng 51049550
4 51049550
4 16213739
5 6465015
9 2557500
7190233 5
64866300
+ Chi phÝ s¶n xuÊt chung tại phân xởng thuỷ tinh Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp tại phân xởng thuỷ tinh đợc
phân bổ cho vỏ bóng đèn tròn, vỏ bóng huỳnh quang và bình phích. Khoản chi phí này tại phân xởng thuỷ tinh bao gåm chi phÝ nguyªn vËt liƯu chÝnh, vËt liƯu
phơ, chi phí nhiên liệu và chi phí phế liệu đợc phân bổ cho các tiêu thức khác nhau.
Chi phí nguyên vật liệu chính tại phân xởng thuỷ tinh Tại phân xởng thuỷ tinh, số nguyên vật liệu tồn đầu kì chỉ tính cho
nguyên vật liệu chính còn lại. Do tính chất sản xuất liên tục nên nguyên vật liệu tông đầu kỳ không nhập lại kho chung của công ty.
67
Để tính đợc nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kì, kế toán căn cứ vào các số liệu về nguyên vật liệu chính tồn đầu kì, nhập trong kì, tông cuối
kì và giá trị phế liệu thu hồi tại phân xởng. Đơn gía mà kế toán sử dụng để tính nguyên vật liệu tồn kho ở đây là đơn
giá bình quân gia quyền:
Đơn giá bình quân
= Giá trị NVL tồn kho
đầu tháng +
Giá trị NVL nhập trong tháng
Số lợng NVL tồn đầu tháng
+ Số lợng NVL nhập trong
kỳ Từ các số liệu đó, kế toán tính ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng
theo công thức: Chi phí
NVL =
Giá trị NVL tồn
đ.kì +
Chi phí phát sinh
trong kì -
Giá trị NVL nhập
lại -
Giá trị NVL tồn
c,kì Tiêu chuẩn để phân bổ nguyên vật liệu chính ở phân xởng thuỷ tinh là số
lợng nguyên vật liệu chính ®· sư dơng trong kú cho tõng lß bãng, lß phích. Khi đó căn cứ vào tình hình báo cáo sử dụng nguyên vật liệu của phân xởng thuỷ
tinh do thống kê phân xởng gửi lên, kế toán sẽ biết đợc nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu trong kỳ cho lò bóng là bao nhiêu chi tiết cho từng bộ phận sản
xuất vỏ bóng tròn và vỏ bóng huỳnh quang và lò phích là bao nhiêu. Chi phí nguyên vật liệu phụ tại phân xởng thuỷ tinh
Nguyên vật liệu phụ sử dụng tại phân xởng thuỷ tinh trong quá trình sản xuất vỏ bóng và bình phích bao gồm nhiều loại nh : ống kẽm, dầu diezen đ
ợc
phân bổ cho các nhóm sản phẩm nh vỏ bóng tròn, vỏ bóng huỳnh quang và vỏ phích nớc theo chi phí nguyên vật liệu chính.
Chi phí nhiên liệu tại phân xởng thuỷ tinh Nhiên liệu đợc sử dụng tại phân xởng thuỷ tinh bao gồm dầu đốt lò và ga
lỏng dùng cho lò bóng nấu thuỷ tinh làm vỏ bóng và lò phích nấu thuỷ tinh làm bình phích. Chi phí nhiên liệu đợc tính riêng cho từng loại và đợc phân bổ
cho vỏ bóng và bình phích theo lợng sử dụng cho lò và lò phích.
68
Chi phí phế liệu tại phân xởng thuỷ tinh Phế liệu sử dụng tại phân xởng thuỷ tinh là các mảnh bóng và mảnh
phích nhập lại trong quá trình sản xuất rồi lại tiếp tục đa trở lại lò nấu thuỷ tinh. Chi phí phế liệu tại phân xởng thuỷ tinh đợc tính trực tiếp căn cứ vào số lợng
mảnh bóng xuất sử dụng cho lò bóng và mảnh phích xuất sử dụng cho lò phích. Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xởng thuỷ tinh
Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xởng thuỷ tinh đợc phân bổ cho vỏ bóng và bình phích theo số tiền công thực tế đã trả cho công nhân sản xuất phục
vụ vỏ bóng bộ phận sản xuất vỏ bóng và vỏ bóng huỳnh quang và vỏ phích trong tháng.
Chi phí sản xuất chung ở phân xởng thuỷ tinh Chi phí sản xuất chung ở phân xởng thuỷ tinh bao gồm nhiều loại đợc
chia thành 2 tiêu chí sau: + Những chi phí đã đợc phân bổ trực tiếp nh chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí dụng cụ lao động nhỏ, chi phí phải trả, kế toán tiến hành phân bổ trực tiếp cho khối bóng và khối phích.
+ Tất cả các chi phí khác nh tiền lơng, BHXH, chi phí trả trớc, chi phí khác, chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất chung không phân bổ trực
tiếp đợc thì kế toán tiến hành phân bổ gián tiếp theo tiền lơng thực tế đã trả trong tháng cho công nhân sản xuất ở các bộ phận.
69
Bảng 13: Bảng tính và phân bổ chi phí phân xởng thuỷ tinh
Khoản mục
NVLtồn đầu kỳ
Cpphát sinh PXTT
PXCĐ NVLnhập
GTNVL tồn đầu kỳ
Tổng CPphân bổ Vỏ bóng tròn
Vỏ bãng HQ PXTT
PXC§ PXTT
PXC§ chun
sang Céng
PXTT PXC§
chun sang
Céng CPNVL
14893203 1947172
5 12663255
438485546 438485546
438485546 177743014
7 1777430147
NVLchÝn h
14893203 144150750
9 1947172
5 12663255
144433526 4
144433526 4
144433526 4
312294525 312294525
NVLphơ 71517546
71517516 71517516
71517516 154353557
154353557 Nhiªn liƯu
283840171 9
283840171 9
283840171 9
283840171 9
144533600 144533600
PhÕ liÖu 30599398
30599398 30599398
30599398 4050465
4050465 CPNCTT
105083598 7
44730342 105083598
7 44730342
275043344 17836738
292873082 179753786
7056047 186813833
CPSXC 221323331
17337305 3
221323331 17337305
3 825161285
3 46813421
871974706 591780435
1851395 3
610293389 Céng
14893203 764613613
8 16213739
5 1947172
5 12663255
764613613 8
16213739 5
156633811 4
46465015 9
103163827 3
254913436 9
2567500 2574609370
70
Sau khi đã có các số liệu trên, kế toán sẽ có đợc chi phí phát sinh trong kỳ tại phân xởng bóng đèn. Căn cứ vào bảng chi phí của phân xởng cơ động, kế
toán có chi phí của phân xởng cơ động chuyển sang cho phân xởng bóng đèn theo hai khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Từ
bảng tính giá thành thực tế của nửa thành phẩm bóng ®Ìn do ph©n xëng thủ tinh kÕt chun sang cho phân xởng bóng đèn kế toán có chi phí của bán thành
phẩm vỏ bóng trong kỳ từ phân xởng thuỷ tinh chuyển sang cho phân xởng bóng đèn theo các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Căn cứ vào bảng kê vật t nội bộ và báo cáo nguyên vật liệu nhập kho của phân xởng bóng đèn kế toán tính đợc số chi
phí nguyên vật liệu nhập lại trong kỳ chỉ tính cho nguyên vật liệu chính và số nguyên vật liệu tồn đầu tháng và cuối tháng. Căn cứ vào phiếu kiểm kê và đánh
giá sản phẩm dở dang kế toán có số liệu về chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của phân xởng bóng đèn.
Căn cứ vào các số liệu đã tập hợp trên các khoản mục, kế toán lập bảng tính giá thành sản phẩm bóng đèn và kết thúc toàn bộ quá trình tính giá thành
sản phẩm ở đơn vị. Chi phí NVLTT tại phân xởng bãng ®Ìn 5992739971
Chi phí NCTT tại phân xởng bóng đèn 1783629
Cpsx chung tại PXBĐ 1177143080
Cpsx ra vỏ bóng từ PXTT chuyển sang PXBĐ 438204341 Chi phí sản xuất điện nớc của PXBĐ
91851903 từ PXCĐ kết chuyển sang
Cộng 11661598120
Vậy chi phí sản xuất của 1.295.733bóng đèn tròn là 11.661.598.120 đồng. Giá thành trung bình của một bóng đèn tròn là:
P
1
= 11.661.598.120
1.295.733 =
899đồng
71
b.Tính giá bán buôn sản phẩm bóng đèn tròn của công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông.
Để tính giá bán buôn sản phẩm bóng đèn tròn, công ty bóng đèn phích n- ớc Rạng Đông sử dụng công thức sau
Giá bán = Chi phí bình quân + Số tiền cộng thêm khoản tăng giá Chi phí bình quân bao gồm hai bộ phận:
Biến phí bình quân và định phí bình quân. Nh trên ta đã tính đợc biến phí bình quân cho mỗi một đơn vị sản phẩm
bóng đèn tròn là 899 đồng. Định phí bình quân chính là tổng của chi phí bán hàng, chi phí quản lí
doanh nghiệp cho sản phẩm bóng đèn tròn chia cho số lợng sản phẩm sản xuất ra.
Nh vậy, định phi bình quân của 1 đơn vị sản phẩm bóng đèn là 583.079.850
1.295.733 =
451đồng
Khoản tăng giá đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán, và công ty có một khoản tăng giá mong muốn là 10
Khi đó, giá bán cho nhà bán buôn sẽ là P
BB
= 451 + 899
1- 0,1 =
1500 đồng

c. Tính giá bán cho các nhà bán lẻ giá gốc mà các nhà bán lẻ mua vào.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính giá bán sản phẩm sản phẩm là bóng đèn tròn Phơng pháp tính giá thành sản phẩm bóng đèn

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×