Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Sự khác biệt của giá cả trong doanh nghiệp thơng mại và trong doanh nghiệp sản xuất

Sự khác biệt của giá cả trong doanh nghiệp thơng mại và trong doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ - 87trang

ợng bán khác nhau. Một giá đợc lựa chọn sau đó sẽ mang lại kết quả tốt đẹp cho những mục tiêu lâu dài của công ty.
Thực hiện tiếp thị có thể cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin có ích lợi cao và đảm bảo thành công. Đồng thời thông qua thực nghiệm tiếp thị có
thể thấy đợc những sai sót trong việc định giá. +
Xác lập giá bán sản phẩm dựa trên chi phí Nền tảng của phơng pháp lập giá này là việc thiết lập giá dựa vào chi phí
cá biệt mà doanh nghiệp thực hiện quán trình sản xuất để xác lập giá. Về cơ bản, phơng pháp lập giá này bao gồm:
Tính giá theo chi phí toàn bộ. Tính giá theo chi phí trực tiếp.
Tính giá theo thời gian lao động và nguyên vật liệu sử dụng.
III.Các nhân tố có ảnh hởng tới giá bán sản phẩm 1.Các nhân tố có ảnh hởng tới giá bán sản phẩm của công ty
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới giá bán sản phẩm của công ty, những yếu tố chủ yếu là:
- Chi phí sản xuất của sản phẩm . - Nguyên vật liệu sản xuất.
- Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. - Chu kì sống của sản phẩm.
-Tính dế hỏng, dế thay thÕ cđa s¶n phÈm. - Mét sè u tè khác nh: cung cầu xã hội, trình độ chuyên môn hoá sản
xuất

2. Sự khác biệt của giá cả trong doanh nghiệp thơng mại và trong doanh nghiệp sản xuất


Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng hoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau.Nội thơng là lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc, thực hiện quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng.
35
Doanh thu từ hạot động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán
hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nếu có chứng từ hợp lệ Hoạt động thơng mại có các đặc điểm chủ yếu sau
- Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại bao gồm hại giai đoạn: Mua hàng hoá và bán hàng hoá không qua khâu chế biếnhay làm thay đổi
hình thái vật chất của hàng hoá. - Đối tợng của kinh doanh thơng mại là hàng hoá phân theo từng ngành
hàng + Hàng vật t thiết bị.
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng. + Hàng lơng thực, thực phẩm, chế biến.
- Quá trình lu chuyển hàng hoá đợc thực hiện theo hai phơng thức bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hoá cho các đn vị xuất khẩu
hay cho các tổ chức bán lẻ để tiếp tục quá trình lu chuyển của hàng hoá; bán lẻ là bán hàng cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
- Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: Bán thẳng, bán qua kho bán trực tiếp và gửi bán qua đại lí, ký gửi
- Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo một trong các mô hình tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp; hoặc
chuyên môi giới ở các quy mô tổ chức : quầy, cửa hàng, công ty, tổng công
ty Công tác định giá bán sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất có một số điểm
khác biệt khác biệt so với công tác định giá bán sản phẩm ở doanh nghiệp thơng mại.
Doanh nghiệp thơng mại thờng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực lu thông hàng hoá thì việc xác định giá hàng hoá giá bán thực chất là xây dựng chiết
khấu lu thông . Chiết khấu lu thông đợc qui định bằng tỉ lệ phần trăm so với giá bán buôn công nghiệp. Thực ra nó là phần cộng thêm vào nguyên giá mua
vào, là nguồn thu nhập chủ yếu của các doanh nghiệp thơng mại.
36
Xét về bản chất kinh tế, chiết khấu lu thông là giá dịch vụ trong lĩnh vực lu thông hàng hoá. Giá dịch vụ này phải đảm bảo phải đảm bảo bù đắp đợc
những chi phhí có căn cứ thực hiện về mặt kinh tế mà các doanh nghiệp thơng mại cần phải chi ra trong quá trình kinh doanh hàng hoá và đảm bảo lợi nhuận
cần thiết cho doanh nghiệp đó, nghĩa là chiết khấu lu thông gồm hai phần: phần chi phí lu thông, phần lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại. Phần chiết khấu l-
u thông có thể qui định cho hàng bán qua kho, cửa hàng và hàng bán không qua kho.
Phơng pháp tính chiết khấu lu thông giá dịch vụ thơng mại: CK
= F + F x
h DS
x 100
Trong ®ã:
CK- møc chiÕt khÊu, . F- Chi phí lu thông của doanh nghiệp thơng mại.
h- Tỷ suất lợi nhuận đợc tính trên chi phí lu thông. DS-Doanh số hàng hoá bán ra.
37
Chơng II Thực trạng giá và cơ cấu định giá bán sản phẩm
của công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty bóng đèn phích n- ớc Rạng Đông


1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông


Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, kinh doanh bóng đèn, phích nớc. Công ty có t cách pháp nhân
đầy đủ, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản tại ngân
hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhà nớc qui định.

1.1. Chức năng


Chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bóng đèn, phích nớc các loại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, chiếu
sáng công nghiệp và bên cạnh đó một phần để xuất khẩu đi một số nớc Châu á và xuất khẩu sang thị trờng Ai Cập Châu Phi.

1.2. Nhiệm vụ


Để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh, công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông có nhiệm vụ chính là:
Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng về mặt hàng bóng đèn, phích nớc trên thị trờng
trong nớc và thị trờng xuất khẩu;
Tổ chức tốt nhiệm vụ mua hàng và cung ứng vật liệu để sản xuất bóng đèn, phích nớc, đáp ứng nhu cầu nội địa, xuất khẩu;
Đổi mới và cải tiến qui trình công nghệ sản xuất bóng đèn, phích nớc;
Tổ chức tiến hành sản xuất bóng đèn phích nớc từ nguyên liệu cơ bản đến
khi thu mua đợc sản phẩm cuói cùng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận;
Tổ chức dự trữ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm kịp thời đến thị trờng tiªu thơ.
38

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự khác biệt của giá cả trong doanh nghiệp thơng mại và trong doanh nghiệp sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×