Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Những kết quả đạt được về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2

Những kết quả đạt được về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2

Tải bản đầy đủ - 72trang

đều là thành viên Cơng đồn. Ngân hàng có mối quan hệ tốt với các nhân viên và Cơng đồn, và chưa có bất kỳ các vấn đề nào về quan hệ lao động hoặc đình cơng.
- Theo cấp quản lý Cán bộ quản lý: 323 người Bao gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc, Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng
Nhân viên: 1.228 người - Theo trình độ học vấn
Trên đại học: 50 người Đại học: 1.280 người
Cao đẳng, trung cấp: 125 người Trình độ khác: 96 người

4. Những kết quả đạt được về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2


năm 2007, 2008 và Quý III2009.
Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008 và Quý III2009
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Tổng giá trị tài sản
17.569.024 32.626.054
47.735.080 Tổng vốn huy động
15.478.512 29.877.406
43.771.750 Tổng dư nợ
6.527.868 11.209.764
19.062.753 Tổng thu nhập hoạt động
436.215 802.906
1.088.940 Lợi nhuận trước thuế
239.859 437.008
698.153 Chi phí thuế TNDN
67.013 120.358
126.817 Lợi nhuận sau thuế
172.846 316.650
571.336 Tỷ lệ chia cổ tức
15 12,5
- Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Các chỉ tiêu khác:
Bảng 2: Các chỉ tiêu về thu nhập
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Thu nhập lãi thuần
354.049 726.312
972.785 Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
41.121 59.300
51.984 Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối 6.989
10.354 28.288
Lãilỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
498 8.717
11.734 Lãi thuần từ hoạt động khác
33.054 8.650
46.741 Thu nhập từ góp vốn mua cổ
phần 504
7.007 875
Tổng thu nhập hoạt động 436.215
802.906 1.088.940
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Bảng 3: Chi phí kinh doanh
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Chi phí hoạt động
138.296 291.595
265.335 Lương và chi phí liên quan
58.665 124.757
118.669 Chi phí khấu hao
11.244 14.673
16.106 Chi khác
68.387 152.165
130.560 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
58.060 74.303
125.452 Tổng
196.356 365.898
390.787 Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Về tỷ lệ khấu hao TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt
thời gian ước tính sử dụng và đảm bảo phù hợp với Quyết định 2062003QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định, cụ thể:
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Bảng 4: Khấu hao TSCĐ
Chỉ tiêu Năm 2007
Năm 2008 Quí III2009
Nhà cửa, vật kiến trúc 2 - 10
2 - 10 2 - 10
Máy móc thiết bị 10 - 20
10 - 20 10 - 20
Phương tiện vận tải 10 - 10
10 - 10 10 - 10
Tài sản hữu hình khác 12 - 33
12 - 33 12 - 33
Các tài sản cố định vơ hình 10 - 25
10 - 25 10 - 25
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009. Hoạt động đầu tư:
Các khoản đầu tư của MSB bao gồm Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán trái phiếu, cổ phiếu và góp vốn cổ phần đầu tư dài hạn. Trong năm 2008, các khoản
đầu tư này tăng mạnh, giá trị tăng 82 so với năm 2007, trong đó các chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là chủ yếu, chiếm trên 95. Tính đến 3092009 giá trị chứng
khoán đầu tư sẵn sàng để bán là 10.394 tỷ đồng, gấp 2,65 lần so với thời điểm 31122008, trong đó phần lớn là đầu tư vào các chứng khoán nợ do các tổ chức tín
dụng trong nước phát hành.
Bảng 5: Các khoản đầu tư của Maritime Bank tính đến 3092009
ĐVT: triệu đồng Loại hình
31122007 31122008 30092009 Tỷ trọng Chứng khốn sẵn sàng để bán
2.169.236 3.929.402 10.394.020 98,45
- Chứng khoán nợ 2.169.236
3.913.402 10.232.281 - Chứng khốn vốn
16.000 161.739
Góp vốn đầu tư 29.710
79.368 163.108
1,55 Tổng
2.198.946 4.008.770 10.557.128
100 Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Bảng 6: Một số chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Thu nhập từ lãiTTS bình quân 8,4
8,2 9,89
Tổng thu nhập hoạt độngTTS bình qn 2,75
3,34 3,2
Tổng Chi phí hoạt độngTTS bình quân 1,24
1,06 1,16
Lợi nhuận trước thuếTTS bình quân 1,64
1,84 1,74
Lợi nhuận trước thuếVốn tự có bình qn 22,6
29,9 24,28
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
II. Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
1. Tình hình huy động vốn. Với định huớng là một ngân hàng thương mại cổ phần đa năng, Maritime
Bank đã triển khai các sản phẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của dân cư, tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ. Cơng tác phát triển khách
hàng theo huớng chun nghiệp hố hình thành Khối Khách hàng Doanh nghiệp và Khối Khách hàng Cá nhân để tận dụng mọi khả năng kinh doanh, khai thác lợi thế
của khách hàng trên cơ sở hợp tác hai bên cùng có lợi.
Qua các năm, hoạt động huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư đều tăng trưởng nhanh và mạnh. Đặc biệt nguồn vốn huy động năm 2007 tăng trưởng cao, ổn
định hơn so với các năm trước. Kết quả năm 2007 đạt 7625 tỷ đồng, tăng 3527 tỷ đồng tương ứng 86 so với năm 2006.
Trong đó nguồn huy động vốn từ dân cư tăng đáng kể so với các năm truớc đây. Tổng nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 2282 tỷ đồng, tăng 53,77 so với năm
2006. Kết quả đạt được là do chính sách linh hoạt trong điều chỉnh lãi suất, đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng mạng lưới chi nhánh và kết hợp với hoạt động truyền thông,
quảng cáo, khuyến mãi.
Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn và luôn là thế mạnh của Maritime Bank. Cùng với việc hình thành Khối Khách hàng Doanh nghiệp
nhằm chun mơn hố cơng tác tìm kiếm và chăm sóc khách hàng riêng biệt, vì thế tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã tăng một cách đáng kể. Năm 2007 tăng 104,4 từ
2614 tỷ đồng năm 2006 lên 5343 tỷ đồng năm 2007.
Năm 2008, mặc dù bị tác động mạnh từ những biến động về lãi suất trên thị trường trong nước, nguồn vốn huy động của Maritime Bank vẫn có mức tăng trưởng
ổn định mà không phải ngân hàng cổ phần nào cũng đạt được. Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng cao và ổn định
so với năm 2007. Đến thời điểm 31122008, toàn hàng đạt 15216 tỷ đồng, tăng truởng 99,5 so với đầu năm, hoàn thành 113 chỉ tiêu kế hoạch của Ban Điều hành
và thực hiện 122 so với kế hoạch Đại Hội Đồng Cổ đơng giao phó. Với kết quả này, Maritime Bank đã đáp ứng 136 nhu cầu dư nợ tín dụng cuối năm 2008, là cơ
sở đảm bảo an tồn cho phát triển nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Bảng 7: Tình hình huy động vốn của Maritime Bank năm 2007, 2008, Quý III2009
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Khoản vay từ Ngân hàng nhà nước
Việt Nam 32.339
22.491 22.766
Tiền gửi và vay các TCTD khác 7.820.734
14.603.271 15.178.085 Tiền gửi của khách hàng
7.368.648 14.111.556 26.449.419
Cơng cụ tài chính phái sinh và các cơng cụ nợ tài chính khác
29 5.911
21.406 Giấy tờ có giá
256.762 1.134.177
2.100.074 Tổng cộng
15.478.512 29.877.406 43.771.750
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Bảng 8: Vốn của Ngân hàng và các tỉ lệ an tồn vốn tính đến ngày 3092009
ĐVT: tỷ VNĐ 31122007
31122008 3092009
Vốn cấp I 1.709
1.740 2.408
Vốn cấp II 30
64 160
Trừ đi: Khoản đầu tư vào vốn Cấp II của các tổ chức tín dụng khác 2
Tổng vốn 1.739
1.804 2.568
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 20,84
11,96 8,5
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
2. Thực trạng sử dụng vốn tín dụng. Ngay từ những ngày đầu thành lập, Maritime Bank đã có được nền tảng khách
hàng tín dụng là các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế lớn như Hàng hải, Hàng không và Bưu chính viễn thơng, Thuỷ sản và Chế biến hàng xuất khẩu. Bằng sự năng
động của một Ngân hàng cổ phần, với thế mạnh trong hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, Maritime Bank đã tạo điều kiện hỗ trợ tài chính cho các doanh
nghiệp thơng qua các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại, bằng nội tệ và ngoại tệ. Tín dụng trung và dài hạn của Maritime Bank đã góp phần vào sự phát triển
mạnh của ngành Hàng hải Việt Nam trong những năm đầu thập niên của thế kỷ 21 khi thương mại Việt Nam vươn mình ra quốc tế.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Để đa dạng hố sản phẩm tín dụng, đồng thời hỗ trợ phát triển huy động vốn dân cư, tỷ trọng tín dụng cá nhân của Maritime Bank ngày càng được cải thiện. Đối tượng
khách hàng cá nhân của Maritime Bank là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm; phương thức tài trợ được thực hiện
trên cơ sở các phương án kinh doanh khả thi hay các nhu cầu tiêu dùng cá nhân thiết thực đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
Bảng 9: Các khoản cho vay của Ngân hàng theo đối tượng
ĐVT: Triệu đồng
Đối tượng 31122007
31122008 3092009
Số tiền trên
tổng số Số tiền
trên tổng số
Số tiền trên
tổng số Cá nhân
767.539 11,8
1.084.013 9,7
2.288.749 12,01 Tổ chức kinh
tế 5.760.329
88,2 10.125.751 90,3 16.774.004 87,99
Doanh nghiệp nhà nước
882.999 13,5
1.268.279 11,3
3.121.559 16,38 Công ty TNH
tư nhân 2.081.044
31,9 2.996.262
26,7 5.013.468 26,30
Công ty cổ phần khác
2.299.915 35,2
5.258.089 46,9
7.695.407 40,37 Doanh nghiệp
tư nhân 362.721
5,6 437.097
3,9 798.357
4,19 Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngồi
113.876 1,7
106.840 1,0
12.388 0,06
Kinh tế tập thể
19.774 0,3
59.184 0.5
132.825 0.7
Tổng 6.527.868
100 11.209.764 100 19.062.753
100 Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
Năm 2007, Maritime Bank hoạt động rất tích cực trên thị truờng liên ngân hàng. Tính đến ngày 31122007 số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng của Maritime
Bank là 8210 tỷ đồng, tăng 88,9 so với năm 2006. Tiền gửi và tiền ủy thác của các ngân hàng tại Maritime Bank cũng đạt con số 7821 tỷ đồng, tăng gấp 2,23 lần so với
năm trước.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Kinh doanh giấy tờ có giá cũng đạt mức tăng trưởng tốt. Đến cuối năm 2007, số dư của nghiệp vụ kinh doanh này là 2169 tỷ đồng, tăng gấp 2,13 lần so với năm
2006. Giấy tờ có giá ln đc Maritime Bank quan tâm đầu tư vì có tính thanh khoản cao và mang lại nguồn lợi nhuận ổn định.
Việc tham gia kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng đã giúp cho Maritime Bank tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở cân đối nguồn vốn hiện tại, nhưng để đảm bảo
an toàn trong kinh doanh, Maritime Bank đã đầu tư theo hạn mức đối với từng tổ chức tín dụng nhằm quản lý tốt rủi ro thanh khoản.
Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối của Maritime Bank tiếp tục có bước phát triển bền vững và chuyên nghiệp, thực hiện thành công hai
nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo khả năng thanh khoản của Maritime Bank và nắm bắt tốt cơ hội thị trường tiền tệ trong năm 2008 để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh nguồn vốn
và ngoại hối. Tổng vốn giao dịch của Maritime Bank năm 2008 đạt 130.000 tỷ đồng, tăng 28 so với năm 2007. Mức bình quân vốn giao dịchtháng của Maritime Bank
đạt 11.000 tỷ đồng.
Maritime Bank đã hoàn thành 158 chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối. Trong đó, chỉ tính riêng từ hoạt động đầu tư, Maritime Bank
đã đạt được thu thuần 182,3 tỷ đồng, gấp 3 lần kế hoạch được giao.
3. Thực trạng một số tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng. Tính cả 6 tháng đầu năm 2009, tổng vốn huy động của toàn ngành ngân hàng
tăng 16,2 so với cuối năm 2008. Còn dư nợ cho vay đã tăng 17,01 so với cuối năm 2008, trong khi mục tiêu kiểm sốt của Chính phủ và NHNN năm 2009 đối với
tăng trưởng tín dụng là dưới 30.
Chính điều này đã buộc NHNN phải có động thái kiểm sốt hoạt động cho vay tại ngân hàng thông qua các đợt kiểm tra, thanh tra. Các ngân hàng cho biết, mặc dù
NHNN chưa có quy định nào cụ thể về việc thắt chặt tín dụng, song những động thái trên đã phần nào cho thấy, nếu phát triển ồ ạt hoạt động cho vay trong lúc này chắc
chắn sẽ bị “tuýt còi”. Mặt khác, theo đánh giá của ơng Nguyễn Đình Tùng, Phó tổng giám đốc Ngân hàng Hàng hải, chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và đầu ra đang dần bị
thu hẹp. Đồng thời, phát triển tín dụng lúc này đòi hỏi phải có tỷ lệ trích lập dự phòng hợp lý, nên lợi nhuận thu về sẽ giảm.
“Thực tế cuộc khủng hoảng của ngành tài chính thế giới thời gian qua một lần nữa cho thấy, hoạt động tín dụng, nếu khơng được kiểm sốt chặt chẽ, sẽ gây ra hậu
quả khôn lường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay”, Tổng
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
giám đốc ngân hàng Á Châu ACB ơng Lý Xn Hải nói và cho rằng, rủi ro tín dụng ln là một trong các loại rủi ro lớn nhất đối với ngành ngân hàng Việt Nam. Nhận
thức được điều này, nên hoạt động tín dụng của ACB ln được kiểm sốt chặt chẽ.
Mặt khác, theo ơng Hải, phát triển tín dụng đòi hỏi phải trích lập dự phòng chung 0,75 đối với tất cả các khoản cho vay, do vậy chi phí phát sinh tức thời khi
dư nợ tăng. Đáng chú ý là, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất tiền gửi tăng nhẹ, nhưng ngân hàng lại khó tăng lãi suất đầu ra. Chính vì vậy, các ngân hàng có sự kiểm sốt
chặt trong hoạt động cho vay càng tỏ ra thận trọng hơn, cho dù phải hy sinh lợi nhuận. Trong khi đó, 6 tháng đầu năm 2009, khơng ít ngân hàng quy mơ vừa và nhỏ
đã có mức tăng trưởng tín dụng “nóng”.
Nhu cầu vốn của khách hàng đã có dấu hiệu gia tăng kể từ tháng 32009, nhất là khi thị trường cổ phiếu bật lên và bất động sản bắt đầu “ấm” đã thu hút sự quan
tâm trở lại của khách hàng. Đây chính là cơ hội để phát triển tín dụng sau một thời gian dài phải “co thắt”, nên các nhà băng đã mạnh tay “bơm” vốn ra thị trường, dẫn
đến dư nợ tín dụng tăng cao.
Tuy nhiên, những ngân hàng thận trọng trước rủi ro tín dụng chỉ có mức tăng trưởng vừa phải. Đơn cử, tính đến cuối tháng 62009, dư nợ của Maritime chỉ tăng
khoảng 2.000 tỷ đồng so với đầu năm. Với mục tiêu kiểm sốt tăng trưởng tín dụng dưới 30 trong năm nay, thì 6
tháng cuối năm, tốc dộ tăng trưởng dư nợ tín dụng của tồn ngành ngân hàng chỉ còn tối đa 13. Như vậy, 6 tháng cuối năm, các ngân hàng sẽ không tránh khỏi sự điều
chỉnh, đặc biệt trước tác động của các cuộc kiểm tra, thanh tra của NHNN.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của MSB:
Bảng 10: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Quy mơ vốn
Vốn điều lệ 1.500.000
1.500.000 2.240.000
Tổng tài sản có 17.569.024
32.626.054 47.735.080
Tỷ lệ an toàn vốn 20,84
11,96 8,5
Kết quả hoạt động kinh doanh Nguồn vốn huy động
15.478.512 29.877.406
43.771.750 Dư nợ cho vay
6.527.868 11.209.764
19.062.753 Nợ xấu
136.028 167.119
294.741 Hệ số sử dụng vốn
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuếVĐL bình quân
21,53 21,11
30,55 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuếTTS bình
quân 1,33
1,26 1,42
Tỷ lệ nợ xấuTổng dư nợ 2,08
1,49 1,55
Tỷ lệ khả năng chi trả 1,12
1,09 1,83
Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009. Ghi chú:
Nợ xấu được tính theo quyết định 4932005QĐ-NHNN ngày 22042005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
ngân hàng của các tổ chức tín dụng, đã được sửa đổi bổ sung theo quyết định số 182007QĐ – NHNN ngày 25042007.
Chỉ số tỷ lệ lợi nhuận sau thuếvốn điều lệ bình qn được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng trên số vốn điều lệ bình quân trong năm; ROA
được tính bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân trong năm của Ngân hàng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Bảng 11: Phân loại nợ
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
31122007 31122008
3092009 Số tiền
trên tổng số
Số tiền trên
tổng số Số tiền
trên tổng số
Nợ đủ tiêu chuẩn
6.357.183 97,4 10.524.721
93,9 18.222.824 95,6
Nợ cần chú ý 34.657
0,5 517.925
4,6 545.188
2,9 Nợ dưới tiêu
chuẩn 59.153
0,9 46.933
0,4 119.533
0,6 Nợ nghi ngờ
31.001 0,5
64.192 0,6
69.442 0,4
Nợ có khả năng mất vốn
45.874 0,7
55.993 0,5
105.766 0,6
Tổng 6.527.868
100 11.209.764 100 19.062.753
100 Nguồn: Bản cáo bạch Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 2009.
4. Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
4.1. Những tồn tại, hạn chế của chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng trung dài hạn của Maritime Bank trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số hạn chế như:
- Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp. Tuy chính sách tín dụng của ngân hàng đã có những mềm dẻo và thay đổi hợp
lý với cơ chế thị trường, tuy nhiên cũng còn nhiều điểm chưa phù hợp. Tính chủ động và phán quyết của chi nhánh còn bị hạn chế. Đơi lúc cơ chế tín dụng giữa Maritime
Bank và chi nhánh quá chặt chẽ, ít linh hoạt làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng trung dài hạn của ngân hàng.
Cơ cấu nguồn chưa hợp lý, chưa phù hợp. Hiện nay việc tăng trưởng nguồn vốn nhất là trung hạn và dài hạn trong dân cư và huy động từ nguồn tiền gửi của
khách hàng vẫn là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, là khâu mở đường cho hoạt động kinh doanh của Maritime Bank. Để huy động vốn thì phải đảm bảo lợi ích của người
gửi có lãi suất huy động cao, nhưng cho vay đầu tư cũng với lãi suất cao thì doanh nghiệp khơng chấp nhận được. Đây là vấn đề khó khăn tạo sức ép đối với Ngân hàng
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
trong khi phải giữ vững và phát huy vai trò của Ngân hàng trong việc đầu tư và phát triển.
- Hành lang pháp lý trong hoạt động tín dụng chưa thật sự đồng bộ, chưa phù hợp, có văn bản hướng dẫn nhưng chưa đi vào cuộc sống, dẫn đến bất cập khi triển
khai: nhất là trong việc xác định, đánh giá pháp lý của tài sản đảm bảo tiền vay. Có lúc ở từng bộ phận, do chưa nhận thức đầy đủ về tăng trưởng, bng lỏng
điều kiện tín dụng là tăng nguy cơ tiềm ẩn rủi ro. Việc phân tích đánh giá thực trạng tín dụng chưa được thực hiện triệt để, chưa phản ánh chính xác chất lượng; nhất là
khối các doanh nghiệp xây lắp và những đơn vị có những khoản nợ tồn đọng, sản phẩm dở dang lớn; chưa kiên quyết trong công tác xử lý tồn đọng, nợ xấu còn 3
khoản vay
- Việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế, theo nghành, lĩnh vực sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu, còn mang tư tưởng khách hàng truyền
thống. Do chỉ mới hình thành các khối khách hàng khác nhau trong những năm gầm đây, tuy đã đạt được một số kết quả đáng nói, nhưng chiến lược đa dạng hố đối
tượng cho vay trung dài hạn của Maritime Bank vẫn chưa thực sự hồn thiện.
- Cơng tác đánh giá phân loại khách hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng còn chưa được thường xun và quan tâm
đúng mức để từ đó đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp, kịp thời. Trình độ chun mơn của cán bộ chưa đồng đều còn nhiều bất cập trong công tác thẩm định
các dự án trung dài hạn ngân hàng đã thực hiện rất tốt tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu đầu tư cho rất nhiều dự án. Vì thế các cán bộ có
trình độ chun mơn kỹ thuật cao để thẩm định các dự án lớn với dây truyền công nghệ phức tạp là rất cần thiết. Cán bộ tín dụng còn chun trách kiêm nhiệm nhiều
khâu trong quá trình thẩm định, họ vừa phải sàng lọc, vừa thẩm định tính khả thi của dự án, vừa giám sát… khiến công việc trở nên quá căng thẳng đối với họ đội ngũ cán
bộ của chi nhánh có trình độ nhưng chưa thực sự đồng đều chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay, nên có nhiều khó khăn trong thực hiện cơng
việc. Do đó ngân hàng nhiều khi khơng chớp được thời cơ kinh doanh cũng có khi có những quyết định đầu tư không hiệu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của
ngân hàng.
- Hoạt động Marketing-ngân hàng chưa thực sự được chi nhánh quan tâm. Hoạt động marketing-ngân hàng đã được ngân hàng thực hiện nhưng kết quả chưa
đạt được như mong muốn. Để đạt được kết quả kinh doanh tốt trong năm 2006 và
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
giai đoạn tiếp theo ngân hàng cần chủ động trong việc tiếp thị, khai thác tìm kiếm khách hàng, còn thiếu các biện pháp để tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lược
khách hàng. Việc tổ chức một trương trình quảng cáo, tun truyền rộng rãi đến cơng chúng trên địa bàn về hoạt động của ngân hàng. Những sản phẩm của ngân hàng chỉ
đơn thuần phục vụ nhu cầu của khách hàng mà ít có những khuyến mãi và tiện ích đi kèm khi khách hàng tham gia giao dịch. Điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong
việc cạnh tranh với các NHTM khác.
4.2. Nguyên nhân về tồn tại, hạn chế của chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
4.2.1. Ngun nhân chủ quan. Về phía cán bộ ngân hàng:
Trình độ của cán bộ tín dụng cho vay trung và dài hạn còn có những hạn chế
nên việc cho vay trung và dài hạn chưa khai thác hết những tiềm năng có trên địa bàn. Trong việc cho vay trung và dài hạn sự yếu kém của các cán bộ tín dụng thể hiện
ở những mặt sau:
- Trình độ thu thập và phân tích thơng tin còn mang tính một chiều nên chưa kịp thời và độ chính xác chưa cao. Việc thu thập, khai thác xử lý thông tin còn nhiều
hạn chế. Có thể nói 80 ngun nhân của các khoản nợ xấu là do ngân hàng không đủ khả năng thu thập và phân tích thơng tin cũng như giám sát hoạt động của người
đi vay sau khi đi vay.
- Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án nhưng nguồn số liệu, cơ sở để phân
tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đơn vị gửi tới với độ tin cậy không cao, chưa được cơ quan kiểm toán xác nhận.
Ngân hàng chưa đẩy mạnh công tác Maketing. Các thông tin về thị trường và khách hàng còn thiếu và chưa thường xuyên. Ngân hàng chưa có các biện pháp tích
cực để lơi kéo khách hàng, đơi khi còn q tin tưởng vào các khách hàng quen mà quên rằng nếu họ luôn được các ngân hàng khác chào mời thì ngân hàng có thể mất
khách. Chính vì vậy ngân hàng phải thường xun có chính sách khuyến khích khách hàng.
- Cơng tác xây dựng chiến lược cho vay trung dài hạn chưa được quan tâm đúng mức. Ngân hàng chưa có chiến lược phù hợp mở rộng cho vay trung dài hạn.
Công việc cho vay còn bị động, phụ thuộc vào khách hàng. Ngân hàng chỉ thẩm định
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
những dự án do khách hàng đưa đến để xin vay mà chưa chủ động tham mưu với khách để tạo ra những dự án khả thi để mở rộng cho vay.
4.2.2. Nguyên nhân khách quan. -Về phía doanh nghiệp: Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng còn lúng túng
trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu tính khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham gia. Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không
hội đủ các điều kiện vay vốn.
Như khơng có các dự án khả thi: Để sản xuất kinh doanh hiệu quả, ngân hàng phải lựa chọn dự án có tính khả thi cao để đẩu tư. Một dự án có tính khả thi phải
được xây dựng trên cơ sở khoa học, thông tin đầy đủ, phân tích đánh giá tình hình một cách chính xác, vì vậy dự án phải được nghiên cứu tỉ mỉ, phải do người có đầy
đủ chun mơn, kinh nghiệm, trách nhiệm xây dựng và thẩm định. Trong thực tế hầu hết các doanh nghiệp không thể tự xây dựng dự án đầu tư trung và dài hạn có những
doanh nghiệp có ý tưởng đầu tư kế hoạch làm ăn lớn nhưng không lập được kế hoạch dưới dạng bảng, biểu theo yêu cầu của ngân hàng. Cán bộ tín dụng nhiều khi phải
giúp đỡ người vay tính tốn và lập phương án trả nợ, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch lưu chuyển vốn trong năm để biết lượng tiền chu chuyển từ nguồn nào, chi vào mục
đích gì, cân đối thu chi để ngân hàng có cơ sở ấn định thời gian, số tiền giải ngân, thời hạn cho vay, số tiền thu nợ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành kế
hoạch sản xuất kinh doanh và ngân hàng thu được nợ.
- Không đủ vốn tự có tham gia dự án: Nhiều doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đầu tư cho các dự án lớn tuy nhiên vốn tự có của các doanh nghiệp tham gia vào
dự án là rất nhỏ. Do vậy ngân hàng không giám cho các doanh nghiệp này vay. - Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp: Điều kiện doanh nghiệp phải có đủ tài
sản thế chấp hợp pháp là biện pháp bảo đảm vốn vay, phòng ngừa rủi ro khi dự án sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, hoạt động không hiệu quả.
- Năng lực của cán bộ quản lý doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường, có doanh nghiệp sau kho được ngân hàng tư vấn giúp
đỡ vay trung dài hạn vẫn hết sức lúng túng trong việc điều hành dự án dẫn đến hiệu quả dự án giảm sút thậm chí khơng có hiệu quả.
- Về môi trường kinh doanh. - Do tác động của môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
còn chưa đầy đủ. Các cơ quan chịu trách nhiệm về công tác chứng từ sở hữu tài sản và quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản chưa thực hiện kịp thời cấp giấy
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
tờ sở hữu cho các chủ sở hữu làm cho việc thế chấp và tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng khó khăn phức tạp, nhiều khi ách tắc.
- Việc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê của các doanh nghiệp chưa nghiêm túc. Đa số các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa
thực hiện chế độ kiểm tốn bắt buộc, số liệu phản ánh khơng chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là khối kinh tế ngoài quốc
doanh.
- Do nền kinh tế trong nước chưa ổn định, nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận được thị trường nên khơng có dự án đầu tư đổi mới công nghệ. Thực tế cho thấy
nhiều doanh nghiệp đầu tư hàng triệu USD để nhập dây truyền sản xuất hiện đại cơng trình chưa kịp thu hồi vốn thì trên thị trường đã tràn đầy những sản phẩm ngoại nhập
chất lượng cao dẫn đến việc thị trường bị bão hồ loại sản phẩm đó, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và không trả được nợ cho ngân hàng.
- Do có sự cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng nên lãi suất cho vay giảm. Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm lợi nhuận cho vay của ngân hàng.
Do có sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng nên ngân hàng khơng hồn tồn chủ động kinh doanh thu lợi nhuận mà
còn bị chi phối bởi những quyết định của Chính phủ. Đối với hình thức cho vay ưu đãi các dự án trung và dài hạn của các doanh nghiệp Nhà nước, sự can thiệp của
Chính phủ càng rõ rệt, ngân hàng buộc phải thực hiện theo quyết định hay hướng dẫn của Chính phủ. Ngân hàng khơng có quyền quyết định việc cho ai vay, cho vay bao
nhiêu và lãi suất cho vay như thế nào. Nói một cách khác trong việc cho vay trung và dài hạn đối với các khoản vay ưu đãi, ngân hàng chỉ là người giữ tiền hay là người
quản lý tiền cho Chính phủ, có lỗ thì cũng do ngân sách Nhà nước bù đắp. Những dự án này lại thường là những dự án lớn, góp phần quan trọng vào việc tăng doanh số
cho vay của ngân hàng song nó lại không thực sự là một khoản vay của ngân hàng.
- Các quy định có tính pháp quy của Nhà nước liên quan đến tín dụng trung và dài hạn còn thiếu và khơng đồng bộ gây khó khăn cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
trong việc nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
HÀNG HẢI VIỆT NAM.
I. Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 1. Định hướng phát triển của ngân hàng..
- Mục tiêu: Đến năm 2012, Maritime Bank là một trong mười NHTMCP lớn nhất Việt
Nam với quy mô về vốn, tài sản và lợi nhuận. Ngân hàng TMCP Hàng Hải phấn đấu trở thành một ngân hàng thương mại đa
năng hàng đầu Việt Nam, với tôn chỉ phát triển “Tạo lập giá trị bền vững” dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chuyên nghiệp đầy tâm huyết, các
kênh phân phối đa dạng cùng các sản phẩm phong phú và năng động của một ngân hàng hiện đại.
- Chiến lược: : Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng;
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để bảo đảm cho sự tăng trưởng được bền vững;
Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an tồn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông ROE mục tiêu là 30 để xây dựng Maritime Bank trở thành một định chế
tài chính vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong mơi trường kinh doanh còn chưa hồn thiện của ngành Ngân hàng Việt Nam;
Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm bảo đảm quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu
quả; Xây dựng “Văn hóa Maritime Bank” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ
thống một cách xuyên suốt.
Chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng: Tăng trưởng thông qua việc phát triển qui mô: Hiện nay Maritime Bank đang
mở rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế phát triển trên tồn quốc, bên cạnh đó Maritime Bank đang triển khai phát triển các kênh phân phối thông qua việc đầu tư
và phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh: Maritime Bank đã và đang tham gia vào các liên minh liên kết để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động như: tham
gia vào hệ thống thanh tốn thẻ Smart Link, tìm kiếm đối tác chiến lược để xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Chiến lược đa dạng hóa: Đây là một chiến lược tăng trưởng được Maritime Bank quan tâm thực hiện.
Maritime Bank đang triển khai thành lập Cơng ty chứng khốn, nghiên cứu thành lập Công ty bất động sản, Công ty quản lý và khai thác tài sản.
2. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Phát huy các thành tích đã đạt được, Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng theo những định hướng sau:
- Tiếp tục bám sát định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Mở rộng tín dụng đi đơi với nâng cao chất lượng tín dụng bằng nhiều biện pháp và ln đảm bảo phương châm an tồn hiệu quả. Tăng thị phần tín dụng trong
tổng sử dụng vốn sinh lời của Ngân hàng, đặc biệt là các tín dụng ngoại tệ thơng qua các chính sách lãi suất hấp dẫn, chính sách khách hàng, tăng cường đội ngũ cán bộ tín
dụng để có điều kiện bám sát các đơn vị hiện có, đồng thời tìm kiếm các khách hàng và các dự án tiềm năng mới. Mở rộng công tác cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ,
tiếp tục có các biện pháp hỗ trợ các đơn vị làm hàng xuất khẩu.
- Tiếp tục thực hiện chương trình tái cơ cấu, cơ cấu lại bộ máy điều hành hoạt động tín dụng gọn nhẹ hơn, năng động hơn và hiệu quả nhằm đáp ứng được yêu cầu
của tình hình mới, cơng tác kiểm tra giám sát trực tiếp và giám sát từ xa. Thực hiện việc kiểm tra và kiểm toán nội bộ.
II. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
1. Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế quá nợ. - Rủi ro về lãi suất.
Lãi suất thị trường là yếu tố gây tác động mạnh đến thu nhập và chi phí hoạt
động của ngân hàng, khi lãi suất thay đổi gây sự chệnh lệch về kỳ hạn và tính thanh khoản giữa vốn huy động và sử dụng vốn huy động. Rủi ro lãi suất phát sinh khi có
chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Maritime Bank quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng. Ủy ban ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ
lệch kỳ hạn tái định giá repricing gap, thời lượng của tài sản nợ và tài sản có duration, hệ số nhạy cảm factor sensitivity. Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng
Quản lý rủi ro của Maritime Bank lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại tiền và vàng. Dựa trên báo cáo và những nhận định về diễn biến, xu
hướng của lãi suất trên thị trường trong các cuộc họp hàng tháng của Ủy ban ALCO. Ban điều hành ngân quỹ hàng ngày sẽ quyết định duy trì các mức chênh lệch thích
hợp để định hướng cho các hoạt động của Ngân hàng.
- Rủi ro về tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi
phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có, cụ thể khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã được Maritime Bank bảo lãnh, hoặc
khách hàng khơng thanh tốn đầy đủ và đúng hạn gốc và lãi các khoản vay được Maritime Bank cấp.
Để quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất, Maritime Bank đã thiết lập và thực hiện chính sách tín dụng với nhiều công cụ.
Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnh, Maritime Bank tổ chức thành 2 cấp: Hội đồng tín dụng HĐTD ở chi nhánh và Hội
đồng tín dụng tại Trung tâm điều hành. HĐTD tại Trung tâm điều hành bao gồm thành viên HĐQT, thành viên Ban điều hành và cán bộ tái thẩm định. Bên cạnh việc
quyết định cấp tín dụng và bảo lãnh, HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức tín dụng đối với chi nhánh. Nguyên tắc cấp
tín dụng là sự nhất trí 100 của các thành viên xét duyệt. Các khách hàng vay vốn là doanh nghiệp và cá nhân đều được xếp hạng trong q trình thẩm định. Sau khi thẩm
định, phân tích và xem xét các rủi ro, hạn mức tín dụng, bảo lãnh hoặc các khoản vay độc lập sẽ được cấp cho khách hàng.
Maritime Bank thực hiện nghiêm chỉnh việc trích lập dự phòng rủi ro theo qui định của NHNN hàng tháng theo Quy chế do HĐQT ban hành. Việc thành lập Phòng
giám sát tín dụng năm 2006 đã chun nghiệp hóa cơng tác quản lý chất lượng tín dụng.
- Rủi ro về ngoại hối. Hoạt động ngoại hối của Maritime Bank chủ yếu nhằm phục vụ thanh toán
quốc tế cho các khách hàng doanh nghiệp. Quản lý rủi ro ngoại hối tập trung vào
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
quản lý trạng thái ngoại hối ròng khơng được dương hoặc âm quá 30 vốn tự có của Ngân hàng, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của NHNN. Ủy ban ALCO quyết
định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức về trạng thái mở và hạn mức ngăn lỗ cho các nhân viên giao dịch ngoại hối. Hội đồng Quản trị xem xét, quyết định và định kỳ xét
duyệt lại hạn mức giao dịch với các đối tác. Bên cạnh đó, trạng thái cũng như rủi ro ngoại hối còn được Ban điều hành xem xét và điều chỉnh hằng ngày nhằm tối ưu hóa
thu nhập cho Ngân hàng.
- Rủi ro về thanh khoản Rủi ro thanh khoản là một trong các rủi ro rất quan trọng trong hoạt động ngân
hàng. Do vậy, rủi ro thanh khoản được Ngân hàng quan tâm đặc biệt. Quản lý rủi ro thanh khoản tại Maritime Bank được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản
lý rủi ro thanh khoản và ứng phó với các sự cố rủi ro thanh khoản. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động, Ngân hàng ln bảo đảm duy trì khả năng thanh khoản và
luôn tuân thủ các quy định về thanh khoản của NHNN, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản. Quản lý rủi ro thanh khoản tại
Maritime Bank bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc cụ thể sau:
Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong hoạt động ngân hàng;
Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25 giữa giá trị các tài sản có có thể thanh tốn ngay và các tài sản nợ sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo;
Duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng một 1 giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian bảy 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản nợ phải thanh
toán trong khoảng thời gian bảy 7 ngày làm việc tiếp theo; Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro
thanh khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền, xây dựng kế hoạch
sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn. Maritime Bank cũng thiết lập các định mức thanh khoản như là một cơng cụ
dự phòng tài chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Căn cứ khả năng thanh toán ngay và khả năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh
khoản chia làm bốn 4 cấp độ từ thấp đến cao. Trong mỗi cấp độ sẽ quy định rõ các loại thanh khoản. Kế hoạch thanh khoản dự phòng được thể hiện bằng văn bản và
được ALCO xem xét cập nhật hàng tháng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Ngồi ra, Ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trưởng các đơn vị, bộ phận và các nhân
viên phương cách quản lý và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản. Các bước có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản,
bao gồm:
Xây dựng kế hoạch: Định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống của sự cố và các hành động cụ thể để ứng phó. Kế hoạch phải thể hiện bằng văn bản
được thiết lập trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc. Kế hoạch phải được xem xét cập nhật ít nhất sáu 6 tháng một lần.
Thực hiện hành động ứng phó có hệ thống. Kiểm sốt phương thức quản lý tình trạng khẩn cấp: Quản lý mọi hành động
trong thời gian xảy ra sự cố, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình. Kế hoạch ứng phó cũng bao gồm việc định nghĩa các mức độ khẩn cấp của
thanh khoản và các biện pháp ngăn chặn, các định mức thanh khoản có thể sử dụng, các nguồn lực có thể huy động bao gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên
ngoài để ngăn chặn và đối phó với sự cố thanh khoản. Kế hoạch cũng quy định sơ đồ thông tin liên lạc đa chiều từ nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngồi cũng như
phương tiện thơng tin liên lạc và mức độ duy trì liên lạc.
Ngân hàng đã và đang triển khai tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cổ đơng và các đối tác nước ngồi về quản trị rủi ro, trong đó bao gồm cả nâng cao trình độ quản trị
rủi ro về thanh khoản. - Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng
Các hoạt động ngoại bảng của Maritime Bank chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và các hình thức bảo lãnh. Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối
như cam kết muabán ngoại tệ có kỳ hạn forward và quyền chọn muabán ngoại tệ có tỷ lệ rất nhỏ. Maritime Bank thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng. Phần lớn
các khoản bảo lãnh đều có tài sản thế chấp. Hội đồng Quản trị quyết định các hạn mức bảo lãnh cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp trên cơ sở được thẩm định chặt
chẽ, được xem xét như khoản vay.
- Rủi ro luật pháp Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong q trình hoạt động
kinh doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến việc Ngân hàng bị khởi kiện. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người hoặc hệ thống công nghệ
thông tin.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Để phòng chống rủi ro này, Ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Các quy trình nghiệp vụ chính đã được chuẩn
hóa trong năm 2007 bao gồm: Nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bao thanh tốn, nghiệp vụ quyền chọn, kinh doanh vàng và ngoại hối. Bên cạnh đó các quy trình
trong quản lý bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý tài sản khách hàng,... đã được tiêu chuẩn hóa nhằm giúp Maritime
Bank kiểm sốt được các hoạt động chính của mình. Hệ thống cơng nghệ thông tin của Ngân hàng được xây dựng theo Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống
thanh toán do Ngân hàng Thế giới tài trợ, đảm bảo tính ổn định cao, an toàn và bảo mật. Ban pháp chế thuộc Khối Giám sát điều hành của Ngân hàng có nhiệm vụ chính
trong việc đảm bảo các quyền lợi hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Rủi ro về sử dụng vốn. Với mục đích chính là mở rộng kinh doanh theo chiều rộng, tăng vốn điều lệ
để chủ yếu đầu tư mở rộng mạng lưới và nâng cấp tài sản như: Mở thêm chi nhánh, phòng giao dịch, mua văn phòng làm việc, tài sản cố định vơ hình, hữu hình khác,
mua mới và nâng cấp công nghệ. Do thị trường tài chính - ngân hàng được dự kiến sẽ còn phát triển mạnh về trung và dài hạn nên phương án sử dụng vốn được đánh giá là
phù hợp với xu thế thị trường nói chung và Maritime Bank nói riêng.
Tuy nhiên đến hết tháng 6 năm 2008 có 4 ngân hàng quốc doanh, 36 ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động cùng với 36 chi nhánh ngân hàng nước
ngồi, ngân hàng liên doanh và 12 cơng ty tài chính nên sẽ có ảnh hưởng khơng nhỏ đến khả năng cạnh tranh của Maritime Bank về khả năng huy động vốn cũng như
tăng số dư nợ. và phát triển dịch vụ Mặt khác, khi mở rộng phát triển thêm chi nhánh, phòng giao dịch Maritime Bank sẽ phải tính đến hiệu quả kinh tế mang lại. Nếu vị trí
các chi nhánh, phòng giao dịch cũng như các chính sách thu hút khách hàng không phù hợp ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng vốn.
Do Ngân hàng chủ yếu là đầu tư theo chiều rộng, nên trong thời gian đầu chi phí về khấu hao, chi phí thuê văn phòng, chi phí nhân viên sẽ tăng và đồng thời ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như chính sách chia cổ tức. - Rủi ro hoạt động.
Rủi ro hoạt động bao gồm các rủi ro phát sinh từ cách thức quản trị các hoạt động của một ngân hàng như cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh
doanh vốn, quản trị không tốt.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Trong q trình hình thành và phát triển, Maritime Bank từng bước khẳng định thương hiệu và thể hiện một bộ máy lãnh đạo năng động sáng tạo, không ngừng
cơ cấu và tái cơ cấu bộ máy nhằm thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh và khắc phục những điểm yếu kém hiện tại hoặc mới phát sinh trong quá trình
hoạt động.
- Rủi ro khác. Ngoài những rủi ro nêu trên các rủi ro khác mang tính bất khả kháng cũng có
khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của Maritime Bank như: thiên tai, địch họa, lụt lội, cháy, nổ, khủng bố,... loại rủi ro này gây tâm lý bất an, gây thiệt hại, ảnh hưởng
đến thu nhập của cá nhân, tổ chức là khách hàng của Maritime Bank. Điều đó, theo từng thời điểm có thể gây ảnh hưởng cục bộ, theo từng lĩnh vực nhất định. Để khắc
phục rủi ro này trên tồn hệ thống từ Hội sở chính đến các chi nhánh, phòng giao dịch và cơng ty trực thuộc của Maritime Bank đều mua bảo hiểm phòng chống rủi ro
cháy nổ đối với các tài sản như nhà, phương tiện vận tải và thiết bị làm việc hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng,.... Ngồi ra, do đặc trưng của hoạt động ngân
hàng, tiền và các tài sản giữ hộ của khách hàng trong kho và tiền vận chuyển trên đường đi đều được mua bảo hiểm.
2. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ được hồn thiện kiểm tra,
kiểm sốt trực thuộc Tổng Giám đốc đã được đặt trực tiếp tại từng bộ phận nghiệp vụ, riêng kiểm sốt rủi ro tín dụng được tổ chức tập trung tại Hội Sở chính và tạo cơ
chế tốt nhất để nâng cao tính độc lập, khách quan trong hoạt động, phục vụ công tác kiểm soát rủi ro và giúp tăng hiệu quả hoạt động của Maritime Bank. Bộ phận kiểm
toán nội bộ trực thuộc Ban kiểm soát hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nhà nước.
3. Chiến luợc con nguời, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực. Đào tạo và phát triển nhân viên là công tác được ưu tiên hàng đầu của
Maritime Bank. Mục tiêu là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách
làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng. Các nhân viên trong hệ thống Maritime Bank được khuyến khích đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với
chức năng công việc nhằm thực hiện tốt các dịch vụ đa dạng của ngân hàng và chuẩn bị cho những cơng việc có trách nhiệm cao hơn. Maritime Bank đã xây dựng được
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
trung tâm đào tạo của mình với hệ thống giáo trình hoàn chỉnh bao gồm tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, các kiến thức pháp luật, tổ chức quản lý.
Cán bộ quản lý, điều hành của Maritime Bank cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản trị rủi ro, quản lý chất
lượng... ngân hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để
chuẩn bị tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững.
Về chủ trương, tất cả các nhân viên trong hệ thống Maritime Bank đều có cơ hội tham dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong
và bên ngoài ngân hàng, được ngân hàng tài trợ mọi chi phí. Đối với nhân viên mới tuyển dụng, Maritime Bank tổ chức các khoá đào tạo
liên quan như: - Khóa học về hội nhập mơi trường làm việc;
- Khoá học về các sản phẩm của Maritime Bank; - Các khoá nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm liên quan đến chức
danh nhân viên Tín dụng, Giao dịch khách hàng, Tài trợ thương mại...; Đối với cán bộ quản lý, Maritime Bank thường xuyên tổ chức các khoá học
tập huấn như sau: - Các sản phẩm mới của Maritime Bank;
- Khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý; - Các khoá học về kỹ năng liên quan kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán,
kỹ năng giải quyết vấn đề...; - Các khoá học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín
dụng nâng cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp... Chế độ khen thưởng cho nhân viên Maritime Bank gắn liền với kết quả hoạt
động kinh doanh và chất lượng dịch vụ của mỗi nhân viên thực hiện cho khách hàng. Nên cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút lao động có chất lượng, trình độ
chun mơn nghiệp vụ tốt tham gia vào việc phát triển doanh nghiệp.
4. Các giải pháp hỗ trợ. 4.1. Về phía nhà nước.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Những kết quả đạt được về hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×