Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
Các nhân tố chủ quan.

Các nhân tố chủ quan.

Tải bản đầy đủ - 72trang

khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hồn trả món vay cho ngân hàng đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng đó của ngân hàng. Ngược lại nếu môi
trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả
năng trả nợ của doanh nghiệp, khỏan vay sẽ được trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt.
-Tác động của môi trường pháp lý: Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp lý
hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào. Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hồn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động của ngân
hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng. Còn nếu mơi trường pháp lý khơng hồn chỉnh, có nhiều lỗ
hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có
thể thu hồi.
-Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mơ của Nhà nước bao
gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại... có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các
ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng. Chính sách kinh tế trong hồn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hồn cảnh khác thì lại
ngược lại. Các chính sách này nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế. Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà
nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng.
-Các yếu tố thiên tai gây lên. Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời vụ.
Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phần kinh tế Nhà nước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông–lâm–ngư nghiệp lại chiếm một tỷ
lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng. Khi thiên tai xẩy ra như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn,... làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
bị đổ bể, dẫn đến khả năng hồn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc khơng thể, làm cho chất lượng của các khoản tín dụng bị giảm sút.

4.2. Các nhân tố chủ quan.


Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Các nhân tố chủ quan thuộc về phía ngân hàng. - Chính sách tín dụng.
Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩa
quyết định sự thành cơng hay thất bại của Ngân hàng. Chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, đồng thời kết quả hài hòa
giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốn vay. Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
+ Đối với ngân hàng. Các ngành nghề của các doanh nghiệp đi vay là rất đa dạng: Đa phần các cán
bộ tín dụng Ngân hàng khơng thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh. Hơn nữa, các cán bộ
ngân hàng cũng rất khó thẩm định được số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối hay không.
Ta đã biết, hiện tại các doanh nghiệp, cơng tác kế tốn chi phí chưa được thực hiện hóa chuyên nghiệp, ghi chép liên tục rõ ràng. Vì thế, khi các cán bộ ngân hàng
sử dụng các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích trong cơng tác thẩm định sẽ đưa ra cái nhìn lệch lạc thiếu chuẩn xác.
Chính vì rất khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nên Ngân hàng thường có xu hướng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có tài sản thế chấp,
đảm bảo. Tuy nhiên khi dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ cũng rất khó khăn. Theo các văn bản hướng dẫn cưỡng chế thu hồi nợ đều ghi rõ: Trong trường
hợp doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh tốn, Ngân hàng có quyền xử lý tài sản nợ vay. Trên thực tê, Ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là một cơ
quan quyền lực Nhà nước, khơng có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Hơn nữa các thủ tục pháp lý kiện ra tòa án để thực hiện xử lý tài sản
thế chấp cũng rất rườm rà, gây mất chi phí đối với Ngân hàng.
Trình độ của các cán bộ tín dụng đơi khi còn khá hạn chế. Ngồi ra còn có nhiều cán bộ tín dụng vì những lợi ích vật chất sẵn sàng tiếp tay cho các doanh
nghiệp làm giả hồ sơ giấy tờ để xin vay vốn. Chính điều này đã dẫn đến những rủi ro rất lớn ngay từ khâu giải ngân. Hơn nữa các doanh nghiệp này phần nhiều có tình
hình tài chính không minh bạch, không đáp ứng được những điều kiện giải ngân từ phía ngân hàng đề ra.
+ Đối với doanh nghiệp.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của đồng vốn. Đa phần các
doanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư
phát triển kỹ năng của lực lượng nhân lực của công ty. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý không thay đổi, trình độ của đội ngũ quản lý khơng được
đảm bảo thì doanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất, dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp sử dụng khơng đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ xin vay vốn. Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích tất yếu sẽ khó khăn trong
việc kiểm sốt dòng vốn cũng như kiểm sốt rủi ro của đồng vốn. Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khi vay vốn về đã sử dụng một
phần vốn đi vay để đầu tư vào thị trường chứng khoán. Khi thị trường chứng khoán tụt dốc, tất yếu sẽ làm “thua lỗ” phần vốn đã rót vào. Hệ quả là doanh nghiệp sẽ
không thu được lãi từ sự đầu tư, lãi từ lĩnh vực sản xuất không đủ bù.
Công tác quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng đối với ngân hàng. Để đảm bảo cho công tác này được thực hiện tốt, ngân hàng cần có những bước thực hiện cụ
thể: Do đó Ngân hàng cần tính toán xác định rủi ro: Thẩm định đánh giá rủi ro đối
với từng khoản giải ngân. Thẩm định tình hình tài chính của đối tượng xin vay vốn, phân tích đặc trưng ngành của doanh nghiệp vay, phân tích khả năng cạnh tranh, khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ cùng loại trên thị trường. Phân tích các rủi ro hệ thống, rủi ro tình hình kinh tế... Đánh giá năng lực lãnh đạo
của các cán bộ doanh nghiệp. Sử dụng các công cụ phân tích, các chỉ báo phân tích để tính tốn, đo lường những rủi ro được thể hiện qua các con số. Quản lý và giám
sát việc doanh nghiệp sử dụng vốn. Nếu có dấu hiệu doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích: Ngưng việc giải ngân, đề nghị doanh nghiệp giải trình và yêu cầu thực
hiện đúng cam kết trong hợp đồng giải ngân.
- Thơng tin tín dụng. Nhờ có thơng tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định
cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng. Thơng tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồn
thơng tin sẵn có của ngân hàng từ thơng tin tín dụng CIC, từ khách hàng, từ đối thủ
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật...
- Công tác tổ chức Ngân hàng. Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đến mọi
hoạt động của Ngân hàng. Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kết giữa
các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả và an tồn các khoản tín dụng.
- Chất lượng nhân sự. Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quan trọng. Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngân hàng đối với khách
hàng. Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn
nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai phạm có thể xẩy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lượng.
- Cơng tác kiểm sốt nội bộ. Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liên tục
nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra. Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp
một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh. Có như thế, cơng tác tín dụng mới được thực hiện
đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM.
I. Vài nét về ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. 1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Maritime Bank chính thức thành lập theo giấy phép số 0001NH-GP ngày 08061991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, ngày 12071991 Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng
Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Cơng ty Tài chính có hiệu lực. Khi đó, những cuộc tranh luận về mơ hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank
đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam. Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng
lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, Cục Hàng khơng Dân dụng Việt Nam…
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Maritime Joint Stock Bank. Tên viết tắt: MSB.
Trụ sở chính: Tầng 8 tòa nhà VIT Corp, số 519 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: 0437718989. Fax: 0437718899.
Website: www.msb.com.vn Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển; Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Chiết khấu giấy tờ có giá; Hùn vốn, tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế;
Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước; Tài trợ thương mại;
Kinh doanh ngoại hối; Các dịch vụ ngân hàng khác.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Maritime Bank chính thức thành lập theo giấy phép số 0001NH-GP ngày 08061991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngày 1271991: Maritime Bank chính thức khai trương tại thành phố Cảng
Hải Phòng. Thời kỳ 1992–1994: Maritime Bank phát triển mạnh việc thực hiện giao dịch
qua hệ thống máy tính nối mạng và là một địa chỉ danh tiếng về chất lượng dịch vụ đặc biệt là thanh toán quốc tế.
Năm 1995: Tại Hội sở chính Maritime Bank đã thực hiện việc tách riêng Trung tâm Điều hành đảm nhận nhiệm vụ quản lý điều hành Hệ thống với Hội sở
đảm nhận việc trực tiếp giao dịch, kinh doanh. Đây là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên áp dụng mơ hình tổ chức này.
Năm 1996: Maritime Bank đã phát triển được mạng lưới Chi nhánh trên 6 tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế của đất nước.
Năm 1997: Với sự bảo lãnh của Chính phủ, Maritime Bank đã thu xếp được 28 triệu USD thông qua Ngân hàng Mỹ B.O.A để đầu tư vào 3 Dự án trọng điểm
quốc gia: Đường Láng - Hoà Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 14, góp phần quan trọng khẳng định sự đúng đắn của cơ chế Đầu tư - Thu phí - Trả nợ cho các cơng trình giao
thơng của Việt Nam.
Thời kỳ 1998–2000: Cùng với sự thăng trầm của nền kinh tế đất nước và cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực, Maritime Bank cũng đã gặp khơng ít khó
khăn, nhưng vẫn duy trì được tốc độ phát triển và hiệu quả kinh doanh. Năm 2001: Maritime Bank là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam
được Ngân hàng Thế giới WB lựa chọn và tài trợ để tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống thanh toán. Maritime Bank là ngân hàng TMCP duy nhất
được tiếp tục tham gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay.
Thời kỳ 2002-2004: Là giai đoạn duy trì, củng cố hoạt động của Maritime Bank. Với sự nỗ lực không ngừng của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, cũng như
toàn thể CBNV, Maritime Bank đã vượt qua gian nan, thử thách để khẳng định vị thế của mình.
Tháng 82005: Maritime Bank đã chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng lên thủ đơ Hà Nội, một trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá hàng đầu của cả nước. Sự kiện
này đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của Maritime Bank.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Đây là một sự chuyển hướng chiến lược, thể hiện quyết tâm lớn của Maritime Bank trong việc mở rộng ảnh hưởng và mở rộng thị trường.
Năm 2006-2007: Maritime Bank đã tiến hành việc tái cấu trúc bộ máy một cách cơ bản, toàn diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và hoạt động
hỗ trợ, hình thành các Khối nghiệp vụ Khối Dịch vụ và Khách hàng cá nhân, Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối Kinh doanh Nguồn vốn và Khối Quản lý rủi ro
đồng thời tăng cường vai trò, năng lực quản lý tập trung tại Trụ sở chính. Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm bảo đảm tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống.
Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng nhóm khách hàng. Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro được quan tâm đúng
mức. Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho Khách hàng mục tiêu.
Năm 2008-2009: Maritime Bank tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức hoạt động tại Hội sở chính để đảm bảo quản trị rủi ro và hiệu quả theo chuẩn mực hoạt động
của toàn hệ thống gồm Hội sở chính, Sở giao dịch và các Chi nhánh, Phòng giao dịch, theo đó Các Ủy ban Ban được thành lập: Ủy Ban ALCO gồm Ban quản lý vốn
và tài sản, Ban quản lý rủi ro thị trường, Ban quản lý rủi ro hoạt động; Ban cố vấn điều hành; Ban thư ký; Ủy ban tín dụng; Hội đồng xử lý rủi ro; Ủy ban đầu tư.
Ngoài ra các Khối nghiệp vụ cũng được hoàn thiện hơn gồm: Khối dịch vụ; Khối Nguồn vốn; Khối công nghệ Ngân hàng; Khối quản lý tài chính; Khối khách hàng
doanh nghiệp; Khối khách hàng cá nhân; Khối quản lý tín dụng và đầu tư; Khối quản lý rủi ro.
Năm 2009: Maritime Bank đã tiến hành xây dựng hệ thống định hạng tíndụng nội bộ với sự tư vấn của Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam, đảm
bảo hoạt động phân tích và đánh giá tín dụng được thực hiện thống nhất trong tồn bệ thống theo các nguyên tắc và chuẩn mực phù hợp. Hệ thống định hạng tín dụng nội
bộ dự kiến được hoàn thành vào tháng 62009.
Năm 2009: Maritime Bank thuê Hãng tư vấn hàng đầu thế giới của Mỹ là McKinseyCompany xây dựng chiến lược kinh doanh và thương hiệu cho toàn
Ngân hàng. Maritime Bank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở
nước ta. Với kinh nghiệm 16 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng và có cổ đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộc ngành Bưu chính viễn thơng,
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Hàng hải, Hàng không, Bảo hiểm…, Maritime Bank sở hữu nhiều tiềm năng để bứt phá và lớn mạnh trong thời kỳ hội nhập.
Maritime Bank đã được Ngân hàng Thế giới lựa chọn là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam tham gia Dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống
thanh toán. Là Ngân hàng Thương mại cổ phần duy nhất của Việt Nam được World Bank tài trợ cho giai đoạn 2 của dự án trên. Kết thúc giai đoạn này, Maritime Bank sẽ
xây dựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàng điện tử e-bank đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu
của mọi đối tượng khách hàng.
Maritime Bank luôn hướng tới phát triển bền vững với chất lượng dịch vụ hàng đầu theo các chuẩn mực quốc tế. Chú trọng khách hàng bằng chất lượng dịch
vụ, học hỏi sáng tạo để vươn tới sự thành công. Thiết lập các quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành Hàng hải, Bưu chính viễn thơng, Hàng không,
Bảo hiểm. Đem lại giá trị ngày càng cao cho cổ đông, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Ngân hàng cũng như đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.
Vốn điều lệ: 2.240.000.000.000 đồng Giấy phép hoạt động: Số 0001NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày
0861991. Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055501 do
Trọng tài kinh tế TP.Hải Phòng cấp ngày 1031992 đã được thay thế bằng Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103008429 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 01072005, thay đổi lần thứ 9 ngày 2732009.
Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng TMCP phát triển bền vững với chất lượng dịch vụ hàng đầu theo các chuẩn mực quốc tế.
Mục tiêu: Ngân hàng TMCP Hàng Hải phấn đấu trở thành một ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu Việt Nam, với tôn chỉ phát triển “Tạo lập giá trị bền
vững” dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chuyên nghiệp đầy tâm huyết, các kênh phân phối đa dạng cùng các sản phẩm phong phú và năng động
của một ngân hàng hiện đại.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Sơ đồ bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam:
Nguồn: . Báo cáo thường niên 2008 – NHTMCP Hàng Hải Việt Nam Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chỉ đạo gián tiếp
Cơ cấu bộ máy quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam:
Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Maritime Bank,
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Maritime Bank quy định.
Hội đồng Quản trị: Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh
Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hằng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng.
Ban Kiểm sốt: Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng;
giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo
cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng.
Các Hội đồng, Ủy ban: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị Ngân
hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có hai Hội đồng và một Ủy
ban, bao gồm:
Hội đồng tín dụng: Quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên tồn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn
mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác. Ủy ban ALCO: Có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của
Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.
Hội đồng Xử lý Rủi ro: Phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ, xử lý rủi ro, và miễn giảm lãi theo quy định.
Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng
giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Trưởng phòng Kế tốn và bộ máy chun mơn nghiệp vụ.
Các phòng ban chức năng: - Phòng Dịch vụ khách hàng:
+ Chức năng: Quản lý và thực hiện các hoạt động dịch vụ ngân hàng theo quy
định của pháp luật và của MSB. + Nhiệm vụ:
Thực hiện việc huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các cá nhân, tổ chức trừ các tổ chức tín dụng và định chế tài chính, bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng và dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của các Đơn vị kinh doanh
MSB giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay; liên hàng nội bộ; chỉ tiêu nội bộ. Thực hiện thu, trả phí đối với các sản phẩm dịch và dịch vụ ngân hàng.
Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế và mua bán ngoại tệ với khách hàng. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng dịch vụ, bảo đảm nâng cao thương hiệu
và hình ảnh của MSB đối với khách hàng. Duy trì khả năng thanh toán của Chi nhánh tại mọi thời điểm; thực hiện nhận
hoặc gửi vốn trong nội bộ MSB theo quy định về cân đối và điều hòa vốn kinh doanh của MSB.
Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, tồn quỹ tiền mặt. Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá theo quy định của MSB
trong trường hợp đc giao. Giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của MSB.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về khuyến mại khách hàng, giá cả dịch vụ và phương án guy động vốn.
Thực hiện việc lập kế hoạch và báo cáo nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh.
Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của Phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh.
- Phòng Tín dụng: + Chức năng:
Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và cấp tín dụng khác
cho khách hàng doanh nghiệp, cá nhân tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật và của MSB.
+ Nhiệm vụ phát triển khách hàng, thẩm định và quản lý tín dụng: Phát triển khách hàng tín dụng và tài trợ thương mại; trực tiếp quản lý và giao
dịch với khách hàng tín dụng. Xây dựng, thẩm định và thực hiện chính sách tín dụng của MSB đối với từng
khách hàng, bảo đảm phù hợp với thị trường tín dụng trên địa bàn.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với khách hàng, bao gồm: Tiếp thị và phát triển khách hàng, thu thập thơng tin tài chính và phi
tài chính, lập tờ trình thẩm định, hồn thiện hồ sơ, giải ngân khoản vay. Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh tốn, chiết khấu và các nghiệp vụ
cấp tín dụng và tài trợ thương mại khác cho khách hàngtrừ trường hợp do phòng tài trợ thương mại hoặc các đơn vị khác trực tiếp thực hiện.
Thực hiện việc quản lý các khoản tín dụng và thu hồi nợ, kể cả các khoản tín dụng có dấu hiệu bất thường và nợ xấu.
Giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của MSB và bán chéo các sản phẩm, dịch vụ của MSB cho khách hàng.
Thực hiện việc lập kế hoạch về tín dụng của chi nhánh. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của Giám
đốc chi nhánh. - Phòng Tài trợ thương mại:
+ Chức năng: Quản lý và thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại cho
khách hàng theo quy định của pháp luật và của MSB. + Nhiệm vụ:
Thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại đối với khách hàng trên địa bàn để cung cấp sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại cho khách hàng.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán SWIFT. Khai thác và sử dụng hạn mức tài trợ thương mại của các ngân hàng đại lý
dành cho MSB. Giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại
của MSB. Xây dựng và thực hiện chính sách thơng tin, tiếp thị, phát triển thị trường và
khách hàng tài trợ thương mại trên địa bàn được giao. Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của
phòng. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của giám
đốc chi nhánh. - Phòng Nguồn vốn và Thanh toán:
+ Chức năng:
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Quản lý, cân đối, điều hòa vốn của toàn hệ thống; quản lý, thực hiện nghiệp vụ thanh tốn tập trung trong nước và ngồi nước theo quy định của pháp luật và của
MSB. + Nhiệm vụ:
Huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng; tiếp nhận và quản lý nguồn vốn đồng tài trợ và ủy thác đầu tư.
Thực hiện kinh doanh trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thị trường mở. Cân đối vốn cho hoạt động kinh doanh của sở giao dịch.
Điều hòa vốn cho hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống MSB. Thực hiện kinh doanh ngoại hối trên thị trường liên ngân hàng.
Thiết lập và duy trì trạng thái ngoại hối tại sở giao dịch và của MSB. Khai thác các tiện ích và hạn mức tài trợ của các ngân hàng khác dành cho
MSB. Tổ chức và thực hiện cơng việc thanh tốn tập trung trong và ngồi nước trên
toàn hệ thống. Lập các báo cáo liên quan đến cơng việc nguồn vốn và thanh tốn của MSB.
Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc sở giao dịch.
- Phòng Giám sát tín dụng: + Chức năng:
Giám sát việc tăng trưởng tín dụng và quản lý rủi do tín dụng, việc quản lý và
xử lý nợ xấu đối với các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm bảo đảm an tồn và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật và của MSB.
+ Nhiệm vụ: Giám sát việc tuân thủ trong q trình lập hồ sơ tín dụng, bảo đảm đúng chính
sách, thẩm quyền và các điều kiện cấp tín dụng khác theo quy định và yêu cầu phê duyệt.
Giám sát việc tuân thủ các điều kiện về giao dịch bảo đảm hồ sơ pháp lý, định giá và quản lý tài sản bảo đảm.
Giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi nợ xấu và nợ đã sử dụng dự phòng.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý cơng 48
Thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi đối với từng khoản nợ, trong trường hợp được giao xử lý.
Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh.
- Phòng Tài chính - Kế toán: + Chức năng:
Quản lý và thực hiện nhiệm vụ kế tốn tổng hợp, quản lý tài chính và chi tiêu
nội bộ tại chi nhánh theo quy định của pháp luật và của MSB. + Nhiệm vụ:
Thực hiện công việc kế toán tổng hợp. Thực hiện việc quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ.
Thực hiện tạo lập và kiểm soát các báo cáo kế toán tổng hợp, báo cáo tài
chính. Tổng hợp kế tốn, kiểm sốt đối chiếu với báo cáo tổng hợp nghiệp vụ của các
phòng nghiệp vụ, bảo đảm cân đối, chính xác và đầy đủ; tập hợp, đóng và lưu trữ chứng từ nghiệp vụ kế tốn.
Thực hiện nhiệm vụ thơng tin tại địa bàn được giao trừ trường hợp do phòng cơng nghệ thông tin hoặc các đơn vị khác trực tiếp thực hiện.
Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp: + Chức năng:
Quản lý và thực hiện công việc hành chính, quản trị, văn thư, lễ tân, tổng hợp
tại chi nhánh theo quy định của pháp luật và của MSB. + Nhiệm vụ:
Thực hiện công việc văn thư, lưu trữ văn bản và quản lý con dấu, hồ sơ pháp lý của chi nhánh.
Thực hiện công việc lễ tân và soạn thảo văn bản quản lý, điều hành theo chỉ đạo của giám đốc chi nhánh.
Quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện công việc tuyển dụng, đào tạo.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Quản lý hồ sơ tiền lương và thực hiện các nghiệp vụ về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác đối với người lao động.
Quản lý tài sản, công cụ lao động. Thực hiện các báo cáo thống kê và tổng hợp.
Thực hiện cơng việc hành chính, quản trị. Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện nội quy lao động và văn hóa
doanh nghiệp. Thực hiện cơng việc bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt và
vệ sinh cơ quan. Làm đầu mối duy trì, phát triển thương hiệu và hình ảnh của MSB tại nơi giao
dịch và trên địa bàn được giao trừ trường hợp do văn phòng MSB hoặc các đơn vị khác thực hiện.
Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh.
- Tổ Công nghệ thông tin: + Chức năng:
Quản lý và vận hành hệ thống tin học tại địa bàn được giao, bảo đảm an tồn,
thơng suốt và bảo mật theo quy định của pháp luật và của MSB, dưới sự điều hành của phòng cống nghệ thơng tin MSB và giám đốc chi nhánh.
+ Nhiệm vụ: Duy trì hệ thống tin học đáp ứng kịp thời đầy đủ các yêu cầu sử dụng trong
quản lý, điều hành và phục vụ kinh doanh. Quản lý khai thác và sử dụng các thiết bị tin học tại địa bàn được giao.
Thực hiện công việc tin học phục vụ cho hoạt động tại địa bàn được giao. Cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của tổ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của MSB, theo u cầu của phòng
cơng nghệ thơng tin MSB và giám đốc chi nhánh. - Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận khác:
Phòng giao dịch được tổ chức và hoạt động theo quy định tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch, ban hành kèm theo quyết định số 142QĐ-TGDD2 ngày
0452006 của tổng giám đốc.
Nguyễn Anh Tuấn Quản lý công 48
Tùy theo yêu cầu kinh doanh cụ thể, các chi nhánh có thể có các bộ phận nghiệp vụ khác như:
Bộ phận Thẻ. Bộ phận Tiếp thị khách hàng.
Bộ phận Kinh doanh ngoại hối. Quỹ tiết kiệm.
Tổ Tín dụng. Điểm Giao dịch.
Các bộ phận nghiệp vụ khác. Các bộ phận này có thể trực thuộc giám đốc chi nhánh hoặc trực thuộc các
phòng chi nhánh và được tổ chức hoạt động theo quy định của tổng giám đốc.

3. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhân tố chủ quan.

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×