Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
Số vốn thực tế đã bảo tồn 49.268 Chênh lệch 147 Hệ số bảo tồn VCĐ 1,005 lần Doanh thu thuần Triệu Lợi nhuận ròng Triệu VCĐbq Triệu NG TSCĐbq Triệu Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần Hàm lượng vốn cố định Lần Sức sinh l

Số vốn thực tế đã bảo tồn 49.268 Chênh lệch 147 Hệ số bảo tồn VCĐ 1,005 lần Doanh thu thuần Triệu Lợi nhuận ròng Triệu VCĐbq Triệu NG TSCĐbq Triệu Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần Hàm lượng vốn cố định Lần Sức sinh l

Tải bản đầy đủ - 95trang

Đặng Thanh Huyền QTKD TM 46B
hơn nữa vào tài sản cố định để có sự phù hợp trong mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh.
bTình hình bảo tồn và phát triển vốn cố định.
Biểu 12: Tình hình bảo tồn và phát triển vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình 2005 - 2007
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2005
2006 2007
ước tính 1. Số vốn phải bảo toàn đầu năm
48.816 49.268
50.364

2. Số vốn phải bảo toàn cuối năm 49.121


50.213 51.328

3. Số vốn thực tế đã bảo toàn 49.268


50.364 51.482

4. Chênh lệch 147


151 154

5. Hệ số bảo tồn VCĐ 1,005 lần


1,003 lần 1,003 lần
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn Cơng ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng Cơng ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình khơng chỉ bảo tồn số vốn được giao mà còn phát triển hơn. Cả 3 năm 2005, 2006, 2007 lượng vốn cố định thực tế đã bảo tồn ln cao hơn số vốn
cố định phải bảo toàn cuối năm. Năm 2005 hệ số bảo toàn là 1,005 tức là số vốn cố định thực tế đã bảo toàn tăng 147 triệu đồng so với số vốn cố định
phải bảo toàn, năm 2006 là 151 triệu đồng, năm 2007 là 154 triệu đồng. Tuy hệ số bảo toàn chưa cao nhưng đã thể hiện sự cố gắng tích cực của cơng ty
trong việc bảo toàn và phát triển vốn cố định. cHiệu quả sử dụng vốn cố định.
- 70 -
Đặng Thanh Huyền QTKD TM 46B
Bi ểu 13:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của cơng ty Cổ phần Lương thực Hà Sơn Bình 2005 - 2007
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Đơn vị
2005 2006
2007 ước tính
20062005 20072006

1. Doanh thu thuần Triệu


58.100 81.502
122.714 40,28
50,57

2. Lợi nhuận ròng Triệu


1.215 1.446
2.552 19,01
76,49

3. VCĐbq Triệu


50.651 49.276
47.846 - 2,71
- 2,9

4. NG TSCĐbq Triệu


26.413 21.760
17.016 - 17,62
- 21,8

5. Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần


1,147 1,654
2,565 44,2
50,08

6. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần


2,2 3,745
7,212 70,23
92,58

7. Hàm lượng vốn cố định Lần


0,872 0,605
0,39 - 30,62
- 35,54

8. Sức sinh lợi của vốn cố định Lần


0,024 0,029
0,053 20,83
82,76 Nguồn:Phòng Tài chính - Kế tốn Cơng ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình
- 71 -
Đặng Thanh Huyền QTKD TM 46B
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình năm 2005 là 1,147; năm 2006 là 1,654; năm 2007 là 2,565. Như vậy
hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng dần qua các năm, năm 2006 tăng 44,2 so với năm 2005, năm 2007 tăng 50,08 so với năm 2006. Từ điều này ta có thể
thấy rằng tình hình sử dụng vốn cố định của công ty là tương đối tốt và có hiệu quả. Việc tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định là do tốc độ tăng của doanh
thu lớn hơn tốc độ tăng đầu tư vốn cố định của cơng ty. Cơng ty cần chú ý hơn và có biện pháp kịp thời tránh để phát huy hiệu suất sử dụng vốn cố định
tốt như thế này trong các năm tiếp theo. Cùng với việc tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định là việc tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Mức tăng hiệu suất
sử dụng tài sản cố định tương ứng với mức tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định. Điều này do công ty đầu tư nhiều vào tài sản cố định trong năm 2005.
Từ hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng lên thì chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định giảm đi, năm 2006 là 0,605 ứng với mức giảm là 30,62 so với năm
2005, năm 2007 là 0,39 ứng với mức giảm là 35,54 so với năm 2006. Điều này càng làm rõ nguyên nhân tăng đầu tư vốn cố định của công ty trong năm
2006 đã dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định tăng. Như vậy, để có một đồng doanh thu, năm 2005 công ty phải bỏ ra 0,872 đồng vốn
cố định trong khi năm 2006 bỏ ra 0,605 đồng, năm 2007 chỉ phải bỏ ra 0,39 đồng.
Mục tiêu của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh là tăng lợi nhuận. Trên thực tế, sức sinh lợi của vốn cố định năm 2006 là
0,029 tăng 20,83 so với năm 2005. Công ty chỉ cần bỏ ra một đồng vốn cố định năm 2006 là đã thu được 0,029 đồng lợi nhuận trong khi năm 2005 chỉ
thu được 0,024 đồng lợi nhuận. Sức sinh lợi của vốn cố định năm 2007 tăng 82,76 so với năm 2006. Có nghĩa là năm 2007 một đồng vốn cố định bỏ ra
- 72 -
Đặng Thanh Huyền QTKD TM 46B
đem lại 0,053 đồng lợi nhuận. Điều này do lợi nhuận năm 2007 tăng 76,49 so với năm 2006 trong khi vốn cố định năm 2007 giảm 2,9 so với năm
2006. Chính nguyên nhân này đã làm tăng tỷ suất lợi nhuận của cơng ty. Qua việc phân tích một số các chỉ tiêu trên ta có thể nói rằng, trong
năm 2006, cơng ty chú trọng nhiều vào đầu tư vốn cố định, mà đặc biệt là tài sản cố định nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao. Điều này công ty đã nhận thức
được và thấy rõ sự biến động của vốn cố định trong 3 năm qua. Đây là một thực tế đều thấy ở mọi doanh nghiệp khi đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
nhằm thu lợi nhuận cao hơn trong những năm tiếp theo và phù hợp, thích ứng với điều kiện của cơ chế thị trường.

2.3.5.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số vốn thực tế đã bảo tồn 49.268 Chênh lệch 147 Hệ số bảo tồn VCĐ 1,005 lần Doanh thu thuần Triệu Lợi nhuận ròng Triệu VCĐbq Triệu NG TSCĐbq Triệu Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần Hàm lượng vốn cố định Lần Sức sinh l

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×