Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng mại :

Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng mại :

Tải bản đầy đủ - 87trang

Trên đây là các hoạt động cơ bản của NHTM. Các hoạt động này có quan hệ bổ sung lẫn nhau trong đó nghiệp vụ huy động vốn là cơ sở để thực hiện nghiệp vụ
cho vay và đầu t, ngợc lại nghiệp vụ vay và đầu t làm tăng khả năng sinh lời của NHTM. Trên cơ sở nghiệp vụ cho NHTM có thể thực hiện đợc các nghiệp vụ trung
gian, nghiệp vụ cho vay và đầu t thực hiện tốt các nghiệp vụ này sẽ tạo điều kiện tăng nguồn vốn cũng nh mở rộng việc sử dụng vốn.

1.2. Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng mại :


Tín dụng đợc hiểu một cách đơn giản nhất là quan hệ vay mợn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời cho vay và ngời đi vay.Cơ sở để thiết lập
nên quan hệ tín dụng là sự tin tởng của ngời vay vào ngời đi vay sẽ sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi, thêm vào đó là tâm lý sẵn sàng
thanh toán khoản nợ đó của ngời vay khi đến hạn. Nếu không có cơ sở lòng tin thì không thể xây dựng quan hệ tín dụng.
Trong khi đó, với sự phát triển kinh tế hiện nay các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Các chủ thể kinh tế khó có thể biết đợc nhu cầu và
khả năng của nhau, do ®ã còng khã ®đ ®é tin tëng ®Ĩ thùc hiƯn việc chuyển vốn cho nhau. Trên cơ sở nguồn vốn huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của chủ thể, cá nhân
trong xã hội, NHTM sẽ thực hiện cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế đang thiếu vốn nh»m híng tíi mơc ®Ých kinh doanh - mơc ®Ých cuối cùng của mình
Tuy nhiên nói đến tín dụng ngân hàng là phải nói đến các nghiệp vụ huy động vèn vµ nghiƯp vơ sư dơng vèn, bëi lÏ tÝn dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gữa một
bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò là ngời đi vay đồng thời là ngời cho vay. Hai nghiệp vụ vày không thể tách rời, và
giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại. Vốn huy động sẽ là cơ sở để cấp tín
7
dụng cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tín dụng có hiệu quả lại kích thích ngân hàng mở rộng nguồn huy động
Thờng thì chi phí cho việc trả lãi huy động và thu nhập từ lãi suất cho vay lu«n chiÕm tû lƯ lín trong tỉng chi phí và thu nhập của Ngân hàng thơng mại, ở Việt Nam
thờng từ 80 -90 trên tổng thu nhập, lợi nhuận mà Ngân hàng thơng mại thu đợc cũng chủ yếu là thu nhập từ lãi cho vay hình thành nên.
2.Tín dụng trung dài hạn ngân hàng-Những vấn đề cơ bản về tín dụng trung dài hạn của các NHTM
2.1.Khái niệm tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thơng mại trong nến kinh tế:
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng của mình thông thờng có thời hạn một năm trở nên, nó có thể kéo dài 3 năm, 5 năm,7
năm hoặc lâu hơn nữa tuỳ từng dự án. Hầu hết các nớc trên Thế giới quy định tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến
7 năm và tín dụng dài hạn có thời hạn trên 7 năm.Tuy nhiên ở Việt Nam quy định cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn 1 đến 5 năm còn tín dụng dài hạn là
loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Bên cạnh đó khi căn cứ vào thời hạn tín dụng để phân loại tín dụng ngân hàng, vì mục đích vay vốn tín dụng trung dài hạn là gần nh
nhau nên có thể ghép vào làm một loại.
2.2. Vai trò tín dụng trung dài hạn: 2.2.1. Đối với doanh nghiệp :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng mại :

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×