Tải bản đầy đủ - 142 (trang)
Định lƣợng Staphylococcus aureus bằng phƣơng pháp đếm khuẩn lạc

Định lƣợng Staphylococcus aureus bằng phƣơng pháp đếm khuẩn lạc

Tải bản đầy đủ - 142trang

Ảnh 2.4: Các thử nghiệm sinh hóa IMVIC 1: Thử nghiệm Indol dương tính, 2: Thử nghiệm Indol âm tính, 3: Thử nghiệm
Methyl red dương tính, 4: Thử nghiệm Methyl red âm tính, 5, 6: Thử nghiệm Voges proskauer âm tính, 7, 8: Thử nghiệm Citrate âm tính

II.3.4.4. Định lƣợng Staphylococcus aureus bằng phƣơng pháp đếm khuẩn lạc


Nguyên tắc:
Cấy trong một lượng mẫu xác định trên bề mặt môi trường thạch chọn lọc. Sau khi ủ đếm số khuẩn lạc có những đặc điểm đặc trưng và không đặc trưng của
Staphylococcus aureus. Xác nhận các khuẩn lạc đã đếm bằng phản ứng coagulase. Kết quả được xác định thông qua số lượng khuẩn lạc đã đếm, thể tích cấy, độ pha lỗng và
hệ số xác nhận.
Mơi trường: Môi trường thạch baird parker BP
Môi trường thạch tryptone soya agar TSA Huyết tương thỏ
Quy trình định lượng:
Xử lý và pha lỗng mẫu: Cân chính xác 10 0,1g mẫu trong túi PE vô trùng, thêm 90g dung dịch pha loãng SPW, đồng nhất mẫu bằng máy dập mẫu stomacher trong 30
giây. Chuẩn bị dãy pha loãng thập phân thích hợp tùy theo mức độ nhiễm của từng loại mẫu sao cho khi cấy một thể tích xác định lên đĩa thạch BP sẽ xuất hiện 100 khuẩn
lạc trên một đĩa.
Cấy mẫu: Cấy 0,1 ml mẫu nguyên hoặc đã pha lỗng vào đĩa mơi trường BP, nếu mật độ S.aureus trong mẫu quá thấp có thể cấy 1ml dung dịch pha lỗng phân phối vào
3 đĩa mơi trường BP, dùng que cấy tam giác trang đều trên bề mặt cho đến khi khô mặt. Lật ngược đĩa, ủ ở 37,0
o
C 1,0
o
C trong 48 giờ.
Đọc kết quả: Sau 48 giờ khuẩn lạc S.aureus có đường kính khoảng 1 – 1,5mm, màu đen bóng, lồi, có vòng trắng đục hẹp và vòng sáng rộng khoảng 2 – 4mm bao
quanh. Có một số dòng S. aureus cho khuẩn lạc khơng đặc trưng khơng tạo các vòng quanh khuẩn lạc như miêu tả trên. Cần đếm và đánh dấu cả hai dạng khuẩn lạc này.
Khẳng định: Cấy 5 khuẩn lạc đặc trưng và 5 khuẩn lạc không đặc trưng từ môi
trường BP vào môi trường thạch nghiêng TSA, ủ ở 37
o
C 1,0
o
C trong 24 giờ. Cấy vi khuẩn từ môi trường TSA vào các ống nghiệm chứa huyết tương đã rã đông, ủ ở 37
o
C 1,0
o
C. Theo dõi kết quả phản ứng đông huyết tương ảnh 2.5 sau các khoảng thời gian 2, 4, 6, 8 và 24 giờ. Tính tỉ lệ khẳng định trên các khuẩn lạc đặc trưng và không
đặc trưng. Dương tính +: Có khối đơng huyết tương hình thành, mọi mức độ đơng kết đều
được coi là dương tính. Âm tính -: khơng có khối đơng, hỗn dịch vẫn đồng nhất như ống khơng cấy.
Tính kết quả: Số lượng S. aureus trong mẫu được tính như sau:
Số S. aureus CFUg hay CFUml =
2 1
. .
10 F
F H
N H
N
a a
t t
Trong đó: F: độ pha lỗng N
t
: tổng số khuẩn lạc đặc trưng N
a
: tổng số khuẩn lạc không đặc trưng
H
t
= Số khuẩn lạc đặc trưng cho kết quả đông huyết tương dương tính
Số khuẩn lạc đặc trưng
H
a
= Số khuẩn lạc khơng đặc trưng cho kết quả dương tính
Số khuẩn lạc khơng đặc trưng
Ảnh 2.5: Hình phản ứng ngƣng kết huyết tƣơng Ống nghiệm +: phản ứng dương tính, ống nghiệm -: phản
ứng âm tính

PHẦN III: KẾT QUẢ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Định lƣợng Staphylococcus aureus bằng phƣơng pháp đếm khuẩn lạc

Tải bản đầy đủ ngay(142 tr)

×