Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
Kết quả điều trị

Kết quả điều trị

Tải bản đầy đủ - 78trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Nguyễn Huy Hùng 2009
74,7 34,70
53,5
Qua bảng này thấy rõ kết quả nghiên cứu của chúng tôi là 53,5 so với các tác giả trên tỷ lệ giảm thể tích tuyến giáp là thấp hơn. Điều này có thể lí
giải rằng do thời gian theo dõi của chúng tôi là ngắn hơn 4 tháng của các tác giả một năm. Kết quả trên chưa thực chất đánh giá hết được kết quả điều trị
trong nghiên cứu của chúng tôi. Mức độ làm giảm thể tích tuyến giáp có su hướng tăng theo thời gian.
Chính vì vậy người ta gọi điều trị
131
I là phương pháp phẫu thuật làm nhỏ tuyến giáp không cần dao và rất thẩm mỹ [19].

4.5.3. Kết quả điều trị


Hiệu quả của điều trị
131
I là khá cao, kết quả của chúng tôi thu được là: - Bình giáp chiếm 79,6 đây cũng là tỷ lệ khá cao nhưng cũng cần phải
theo dõi tiếp những bệnh nhân này vì còn có thể xảy ra biến chứng nhược giáp, biến chứng này xuất hiện muộn sau nhiều năm điều trị
131
I: 7 - 12 trong năm đầu 25 - 50 vào 7 - 10 năm sau [33].
- Cường giáp chiếm tỷ lệ 9,1 đây cũng là tỷ lệ khá thấp, những bệnh nhân này sẽ được theo dõi tiếp và sẽ được xử trí lần hai bằng
131
I sau thời gian ít nhất cách sáu tháng sau lần xạ trị đầu tiên.
- Nhược giáp chiếm 11,3, tỷ lệ này còn có thể còn tăng thêm ở những năm sau nhưng những bệnh nhân suy giáp sau điều trị bằng
131
I dễ dàng được khắc phục và kiểm soát bằng thyroxine.
Theo một số tác giả [1], [7], [15]: Kết quả sau lần xạ trị đầu tiên.
Tác giả Bình giáp
Nhƣợc Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
giáp giáp
Phan Sỹ An và CS 2000 75,5
4,0 20,5
Hoàng Đức Dũng và CS 2004 78,7
15,2 6,1
Bùi Thanh Huyền 2004 75,0
13,3 11,7
Nguyễn Huy Hùng 2009 79,7
11,2 9,1
Theo bảng trên, chúng tôi thấy kết quả điều trị của chúng tôi so với các tác giả là không có sự khác biệt đáng kể. Có thể thấy tỷ lệ trở về bình giáp sau
lần xạ trị đầu tiên là khá cao. Các triệu chứng của bệnh nhanh chóng trở về bình thường, thể trạng
bệnh nhân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ nhược giáp tương đối ít, có thể nói điều trị bằng
131
I cho bệnh nhân Basedow là phương pháp điều trị đơn giản, có
hiệu quả và đỡ tốn kém, được gọi là phẫu thuật không dao kéo nên tránh được các biến chứng trong và ngay sau mổ [3], hay có thể nói đây là phẫu thuật
chọn lọc tuyến giáp. Theo WHO thì điều trị Basedow bằng
131
I được coi là thành cơng khi chúng ta kiểm sốt được tình trạng cường giáp, điều này có nghĩa là các trường hợp
về bình giáp và suy giáp sau điều trị vẫn được coi là thành công [1]. Như vậy sau điều trị chỉ còn 9,1 bệnh nhân còn cường giáp chưa có
kết quả. Đây là một tỷ lệ khá thấp.
4.6. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả điều trị 4.6.1. Liều điều trị
Trong nghiên cứu, chúng tôi dùng liều xuất phóng xạ ngay từ đầu, trung bình là 10,09 ± 3,74mCi, đây là liều cao hơn hẳn so với một số tác giả khác.
Nhưng tính suất liều phóng xạ cho 1g trọng lượng tổ chức tuyến giáp thì liều của chúng tơi là tương đối thấp 70
 Cig .
Trên thực tế hiện nay có 2 quan điểm khác nhau về suất liều điều trị [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Suất liều thấp 80 110 
Cig hoặc thấp hơn để tránh bão giáp trong điều trị và suy giáp sau điều trị, chấp nhận tỷ lệ cường giáp cao sau đó dùng liều
bổ sung. Sau những tháng đầu điều trị, thuốc KGTH phải tiếp tục uống để giảm triệu chứng của bệnh đến khi có hiệu quả điều trị của
131
I. Suất liều cao 200
 Cig để giảm nhanh tình trạng cường giáp, tuy nhiên
cần phải chuẩn bị để tránh bão giáp và các biến chứng cấp có thể xảy ra trong thời gian điều trị và sẵn sàng dùng hormon thay thế để điều trị tình trạng
nhược giáp với tỷ lệ cao đã được dự báo trước, vì cho rằng vấn đề điều trị suy giáp trong trường hợp này đơn giản, kinh tế, đỡ khó chịu hơn nhiều cho bệnh
nhân so với điều trị cường giáp. Tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương liều tối đa cho một lần điều trị là
8mCi [5]. Trong nghiên cứu này chúng tơi chia 2 nhóm dùng liều xạ trị khác nhau để đánh giá kết quả, nhóm dùng liều xạ trị 8mCi và nhóm ≥ 8mCi thấy:
Kết quả ở nhóm bệnh nhân dùng liều ≥ 8mCi và nhóm dùng 8mCi thì
thấy khơng có sự khác biệt.

4.6.2. Thể tích tuyến giáp trước điều trị


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×