Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
Liều điều trị dƣợc chất Kết quả điều trị Bảng 3.15. Kết quả sau 4 tháng điều trị

Liều điều trị dƣợc chất Kết quả điều trị Bảng 3.15. Kết quả sau 4 tháng điều trị

Tải bản đầy đủ - 78trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Nặng 1
2,3 Tổng
44 100
Nhận xét: bệnh nhân nhiễm độc giáp mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất
chiếm 52,2, mức độ nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất 2,3.
Bảng 3.12. Thể tích tuyến giáp trƣớc điều trị
Thể tích TG ml Cao nhất
Thấp nhất Trung bình
n = 44 300,3
10,6 74,7 ± 21,4
Nhận xét: Thể tích trung bình của TG trước điều trị là 74,7 ± 21,4 ml
người có thể tích lớn nhất là 300,3 ml, nhỏ nhất là 10,6 ml.
Bảng 3.13. Độ tập trung
131
I tại tuyến giáp sau 24h khi vào viện
ĐTT
131
I Cao nhất
Thấp nhất Trung bình
n = 44 88
31 50,04 ± 5,34
Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân đều có độ tập trung
131
I sau 24h cao hơn bình thường, thấp nhất là 31.

3.2. Liều điều trị dƣợc chất


131
I cho một bệnh nhân Bảng 3.14. Liều điều trị
Liều n = 44 Cao nhất
Thấp nhất Trung bình
Dược chất
131
I mci 25
5 10,09 ± 3,74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Nhận xét: Liều điều trị
131
I trung bình cho một bệnh nhân là 10,09 ± 3,74. Liều cao nhất là 25mCi và thấp nhất là 5mCi.

3.3. Kết quả điều trị Bảng 3.15. Kết quả sau 4 tháng điều trị


Kết quả n = 44
Biến chứng sớm
Cƣờng giáp Bình giáp
Nhƣợc giáp n
n n
n
4 9,1
35 79,6
5 11,3
Nhận xét: Sau quá trình điều trị tình trạng bệnh đã cải thiện rõ, tỷ lệ
bình giáp 79,6, tỷ lệ nhược giáp 11,3, tỷ lệ cường giáp 9,1, khơng có biến chứng sớm xảy ra.
Bảng 3.16. Thay đổi một số triệu chứng lâm sàng Triệu chứng
Trƣớc điều trị n
Sau điều trị n
Tỷ lệ giảm
Mạch nhanh 40
1 97,5
Gày sút 10
1 90,0
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Run tay 34
2 94,1
mắt lồi 27
27 Ra mồ hôi nhiều
41 4
90,3 Cơn bốc hoả
40 2
95,0 Hồi hộp trống ngực
30 3
90,0
Nhận xét: Các triệu chứng mạch nhanh, run tay, ra mồ hôi, gầy sút…
giảm rõ rệt, riêng triệu chứng mắt lồi không biến chuyển sau điều trị.
Bảng 3.17. Sự thay đổi cân nặng trƣớc và sau điều trị Cân nặng trung
bình Trƣớc điều trị
Sau điều trị p
n = 44 44,05 ± 0,9
49,67 ± 1,0 0,05
Nhận xét: Sự thay đổi cân nặng của bệnh nhân trước và sau điều trị là
đáng kể với p 0,05. Tất cả các bệnh nhân đều tăng cân, tăng cao nhất là 12kg, thấp nhất là 1kg, trung bình là 5 ± 0,3kg
Bảng 3.18. Một số biểu hiện điện tâm đồ của BN Basedow trƣớc và sau điều trị bằng
131
I
Điện tâm đồ Trƣớc điều trị
Sau điều trị
Nhịp nhanh xoang 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Rung nhĩ 2
Dầy nhĩ Dầy thất
Các dấu hiệu khác
Nhận xét: các trường hợp có rối loạn điện tâm đồ đã trở về bình
thường sau điều trị.
Bảng 3.19. Sự thay đổi thể tích tuyến giáp trƣớc và sau 4 tháng điều trị
Thể tích TB ml
n = 44
Trƣớc điều trị Sau điều trị
Tỷ lệ giảm thể tích
74,7 ± 21,4 34,7 ± 7,9
53,5
Nhận xét: tỷ lệ giảm thể tích tuyến giáp trung bình trước và sau là
53,5.
Bảng 3.20. Sự thay đổi một số chỉ số sinh hố trƣớc và sau điều trị
Chỉ số trung bình n=44
Trƣớc điều trị Sau điều trị
p
Cholesterolmmoll 3,47 ± 0,83
4,82 ± 0,78 0,05
Glucose mmoll 5,67 ± 0,20
5,63 ± 0,18 0,05
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
SGOTUl 34,07 ± 0,56
33,63 ± 0,97 0,05
SGPTUl 32,13 ± 0,87
32,65± 0,76 0,05
Nhận xét: sau điều trị sự thay đổi nồng độ Glucose, SGOT, SGPT, là
khơng có sự khác biệt p 0,05. Cholesterol tăng đáng kể với p 0,05.
Bảng 3.21. Sự thay đổi nồng độ hormon trƣớc và sau điều trị
Chỉ số trung bình n=44
Trƣớc điều trị Sau điều trị
p
TSH 
UIl 0,05 ± 0,01
3,80 ± 1,57 0,05
FT
4
ngdl 5,20 ± 1,82
3,36 ± 1,74 0,05
T
3
ngdl 320,10 ± 23,12
152,50 ± 9,37 0,05
Nhận xét: Sự thay đổi nồng độ: TSH tăng đáng kể và tỷ lệ FT
4
, T
3
giảm đáng kể với p 0,05
Bảng 3.22. Sự thay đổi một số chỉ số công thức máu trƣớc và sau điều trị
Chỉ số CTM n=44
Trƣớc điều trị Sau điều trị
p
HC Tl 4,29 ± 0,04
4,1 ± 0,05 0,05
BC Gl 7,75 ± 0,11
7,78 ± 0,11 0,05
TC G l
225,50 ± 5,59 225,1 ± 6,31
0,05
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Hb gl 14,10 ± 0,05
14,08 ± 0,08 0,05
Nhận xét: Trước và sau điều trị số lượng các tế bào máu và huyết sắc
tố không thay đổi rõ rệt với p 0,05

3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Liều điều trị dƣợc chất Kết quả điều trị Bảng 3.15. Kết quả sau 4 tháng điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×