Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
Bước 2: Điều trị:

Bước 2: Điều trị:

Tải bản đầy đủ - 78trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
dưới hoặc bằng 0,1 
UIl. Nồng độ FT
4
vàhoặc T
3
cao hơn bình thường, trên cơ sở gợi ý có một bướu mạch, mạch nhanh, mắt lồi...
+ Chẩn đoán mức độ. Theo Hiệp hội tuyến giáp châu Âu ngày nay chẩn đoán mức độ chủ yếu
dựa vào mạch : Mức độ nhẹ: mạch 100 lầnphút.
Mức độ nặng: mạch 100 – 120 lầnphút. Mức độ nặng: mạch 120 lầnphút.

2.4.2. Bước 2: Điều trị:


- Chuẩn bị bệnh nhân: + Bệnh nhân đang được dùng thuốc KGTH và các chế phẩm có iod phải
dừng thuốc ít nhất 15 ngày trước khi điều trị
131
I. + Các bệnh nhân nhiễm độc giáp nặng sẽ được điều trị bằng KGTH 4 - 6
tuần trước khi điều trị bằng
131
I. - Dược chất phóng xạ:
Na
131
I dạng viên hoặc dung dịch do viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt sản xuất, dùng đường uống.
- Tính liều điều trị: Chúng tơi dùng phương pháp tính theo cơng thức của Rubenfeld:
D = C x WU. Trong đó: D là tổng liều
131
I tính bằng mCi. C là Ci cho 1 gam trọng lượng tuyến giáp.
W là trọng lượng tuyến giáp g. U là độ tập trung
131
I tại tuyến giáp . Trong đề tài này chúng tôi lấy C = 70
 Ci. Đây là giải hoạt độ thấp trong giải
hoạt độ thường dùng ở Việt Nam cũng như trên Thế giới [1], [5]. - Sử dụng dược chất phóng xạ: bệnh nhân được uống liều
131
I sau khi ăn, trước đó có dùng thuốc bảo vệ dạ dày.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Dùng thuốc chẹn β- adrenergic với những trường hợp mạch nhanh. Dùng an thần trong những trường hợp kích thích, mất ngủ. Dùng kháng giáp trạng
tổng hợp cho những trường hợp còn ngộ độc giáp mức độ nặng sau điều trị 48h đến 1 vài tháng.
Những bệnh nhân có rối loạn tiêu hố chúng tơi điều trị cho ổn định rồi mới điều trị bằng
131
I. - Theo dõi bệnh nhân:
Bệnh nhân sau điều trị được giữ lại tại phòng điều trị 5 đến 7 ngày để theo dõi, phát hiện và sử lý các biến chứng sớm nếu có.
2.4.3.Bước 3: Đánh giá kết quả điều trị:
Khám lại sau 4 tháng, lấy số liệu phân tích và đánh giá sự thay đổi so với trước khi điều trị.
Đánh giá chức năng giáp theo số liệu của Hội Hóa sinh Y dược học Việt Nam - 1995 và CIS bio international - France như sau [7].
Nhóm BN FT
4
ngml T
3
ngml TSH
 UIl
Cường giáp 1,9
110 0,25
Bình giáp 0,6-1,9
45-110 0,25 - 4,9
Nhược giáp 0,2
45 10
Nhược giáp tiền Lâm sàng
5-10
+ Khỏi bệnh khi: Trên lâm sàng và cận lâm sàng có biểu hiện của bình giáp.
Nhược giáp cũng được coi là thành cơng [1], [22]. Trường hợp còn cường giáp khám lại hàng tháng đánh giá tình trạng
bệnh nhân để quyết định lần xạ trị tiếp theo [45]. Trường hợp bị nhược giáp sẽ được dùng hormon giáp trạng thay thế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Trong các năm sau bệnh nhân được các Bác sỹ tại khoa theo dõi, Bệnh nhân đến khám lại theo giấy hẹn sau ra viện và sau mỗi lần khám lại. Liên hệ
với bệnh nhân qua đường bưu điện và qua điện thoại. Tại bệnh viện cũng cử một BS chuyên khoa khám lại, kết quả mỗi lần khám lại được lưu trữ vào sổ
theo dõi riêng và trong máy vi tính. Kết quả khám lại và sử trí tiếp theo cũng được ghi vào sổ khám bệnh của bệnh nhân.
2.4.4. Bước 4: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
- Tuổi trong thời gian xạ trị: Theo Lê Huy Liệu 1991, chỉ định điều trị
131
I cho độ tuổi ≥ 40. trong nghiên cứu này chúng tơi chia tuổi thành 2 nhóm: 40 và ≥ 40, để đánh giá
sự liên quan đến kết quả điều trị giữa 2 nhóm tuổi này. - Liều điều trị:
Có 2 quan điểm khác nhau trong lựa chọn liều điều trị [7]. + Dùng liều thấp để tránh bão giáp trong điều trị và suy giáp sau điều trị.
+ Dùng liều cao để giảm ngay tình trạng nhược giáp, tuy nhiên cần chuẩn bị để tránh nhược giáp.
Tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương liều tối đa cho một lần điều trị 8 mCi,
nên chúng tôi chia liều thành 2 nhóm: 8 mCi và ≥ 8mCi.
Thể tích tuyến giáp: Trọng lượng tuyến giáp bình thường ở người trưởng thành nặng khoảng 30gam [39]. Trong nghiên cứu này chúng tơi chia
thành 2 nhóm: nhóm 30g Thể tích bình thường và nhóm ≥ 30g Thể tích
lớn hơn bình thường.

2.5. Vật liệu nghiên cứu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 2: Điều trị:

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×