Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
Bước 1: Khám lâm sàng, cận lâm sàng khi vào viện:

Bước 1: Khám lâm sàng, cận lâm sàng khi vào viện:

Tải bản đầy đủ - 78trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Nghiên cứu 44 bệnh nhân vào điều trị. Thu thập thông tin từ hỏi bệnh, thăm khám, xét nghiệm và khám lại, xét nghiệm lại định kỳ tại Khoa Y học
hạt nhân Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Để đánh giá hiệu quả điều trị của
131
I, chúng tơi tiến hành phân tích sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị và sau điều trị
tại thời điểm 4 tháng. Để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị chúng tôi so sánh
mối liên quan giữa các yếu tố trong các nhóm còn cường giáp, bình giáp, nhược giáp sau điều trị.
Chúng tôi trực tiếp trực tiếp khám tất cả các bệnh nhân, đánh giá các triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm, thuốc điều trị, liều lượng thuốc
điều trị được ghi vào mẫu bệnh án riêng. Bệnh nhân nội trú được theo dõi từ khi vào viện đến khi ra viện. Đánh giá triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm
nồng độ hormon tại hai thời điểm: khi vào viện và sau 4 tháng điều trị
131
I. Sau đó thu thập số liệu để nghiên cứu.
Các bước tiến hành:

2.4.1. Bước 1: Khám lâm sàng, cận lâm sàng khi vào viện:


- Hỏi bệnh: Bệnh nhân được hỏi bệnh để tìm hiểu thời gian mắc bệnh và các phương
pháp đã được điều trị trước đó. - Khám lâm sàng:
+ Độ bướu cổ. Một số tác giả vẫn chia bướu giáp trên lâm sàng thành 3 độ [2], chúng
tôi đánh giá độ to của bướu giáp theo cách phân độ của tổ chức y tế Thế giới WHO năm 1979 và sửa đổi bởi WHOUNICEFIDD năm 1992 như sau:
Độ 0: Khơng nhìn thấy bướu khi nhìn và sờ. Độ Ia: Sờ tuyến giáp to nhưng khơng nhìn thấy ở mọi tư thế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Độ Ib: Sờ thấy to hơn đốt I ngón tay cái người được khám và chỉ nhìn thấy khi ngửa cổ.
Độ II: Bướu to nhìn thấy ở mọi tư thế. Độ III: Bướu rất to gây biến dạng cổ.
+ Tính BMI. BMI = ph
2
Đánh giá thể trạng dựa vào BMI theo tiêu chuẩn của WHO 1999 cho khu vực Châu Á: BMI: 18,5: Gầy
18,5 - 22,9: Bình thường 23 - 24,9: Thừa cân
≥ 25: Béo phì + Tim mạch: Bệnh nhân được khám lâm sàng bằng ống nghe và đếm
mạch do Bác sỹ trực tiếp khám. + Triệu chứng mắt:
Bệnh nhân ngồi yên trong phòng đủ ánh sáng. Thầy thuốc ngồi đối diện với bệnh nhân tay thầy thuốc cầm một vật nhỏ, dễ quan sát thường là đầu
bút, đặt cách mắt bệnh nhân 50 cm và di chuyển lên trên, xuống dưới, từ xa đến gần mắt bệnh nhân đồng thời quan sát trực tiếp mắt bệnh nhân.
+ Run tay: Bệnh nhân được nghỉ yên tĩnh ít nhất 5 phút trước khi đánh giá. Sau đó, bệnh nhân ngồi đối diện thầy thuốc, hai tay để vng góc với
thân mình, bàn tay sấp, các ngón tay xòe rộng. Những trường hợp khơng rõ, chúng tôi đặt một tờ giấy lên trên hai bàn tay để tiện quan sát.
+ Ra mồ hôi: ra nhiều mồ hôi. + Hồi hộp đánh trống ngực: qua hỏi bệnh.
+ Cơn bốc hỏa: qua hỏi bệnh.
- Cận lâm sàng:
Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng sau khi có nhịn ăn sáng, tại khoa Hóa sinh Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
+ Định lượng hormon tuyến giáp T
3
, FT
4
bằng phương pháp miễn dịch men. Giới hạn bình thường: T
3
60- 180ngdl, FT
4
0,8- 2, 4dl [17]. + Định lượng hormon tuyến yên TSH theo phương pháp miễn dịch
phóng xạ khơng cạnh tranh IRMA. Giới hạn bình thường: 0,35 - 5,5 
UIl. + Các xét nghiệm khác: CTM, glucose, cholesterol, ECG, SGOT, SGPT.
+ Siêu âm tuyến giáp [39]. Thể tích tuyến giáp tính theo cơng thức của Gutekunst. R:
V = 0,479 x a x b x c Trong đó:
V: ml a: chiều dài
b: chiều rộng c: chiều dày của một thuỳ.
Tiêu chuẩn bình thường như sau: 6t: 3,5ml
7t: 4ml 8t: 4,5 ml
9t: 5ml 10t: 6ml
11t: 7ml 12t: 8ml
13t: 9ml 14t: 10,5ml
15: 16ml Người lớn: nam là 25ml ; nữ: 18ml.
Tuyến giáp to khi 30ml + Đo độ tập trung
131
I tại thời điểm sau 24h. + Điện tâm đồ : bệnh nhân được nghỉ ngơi ít nhất trong vòng 15 phút
sau đó tiến hành làm ECG. - Chẩn đốn:
+ Chẩn đốn xác định. Dựa theo hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, Australia và Hiệp hội tuyến giáp
châu Âu thì chẩn đốn chủ yếu dự vào nồng độ hormon trong máu khi TSH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
dưới hoặc bằng 0,1 
UIl. Nồng độ FT
4
vàhoặc T
3
cao hơn bình thường, trên cơ sở gợi ý có một bướu mạch, mạch nhanh, mắt lồi...
+ Chẩn đoán mức độ. Theo Hiệp hội tuyến giáp châu Âu ngày nay chẩn đoán mức độ chủ yếu
dựa vào mạch : Mức độ nhẹ: mạch 100 lầnphút.
Mức độ nặng: mạch 100 – 120 lầnphút. Mức độ nặng: mạch 120 lầnphút.

2.4.2. Bước 2: Điều trị:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 1: Khám lâm sàng, cận lâm sàng khi vào viện:

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×