Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
Triệu chứng cận lâm sàng

Triệu chứng cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 78trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Ngoài ra, liệt mắt, xung huyết, phù hoặc viêm kết mạc, cảm giác chói, cộm mắt như có cát.
Ngày nay, để mô tả các triệu chứng ở mắt của bệnh Basedow, người ta sử dụng bảng phân loại NO SPECS của Werner:
Độ Biểu hiện
Độ 0 Không có biểu hiện
Độ 1 Co cơ mi trên dấu hiệu Dalrymple, Von Graefe, Stellwag
Độ 2 Tổn thương phần mềm ở hốc mắt
Độ 3 Lồi mắt 3 mm khi đo độ lồi so với bình thường
Độ 4 Tổn thương cơ vận nhãn: cơ thẳng dưới, cơ thẳng giữa.
Độ 5 Tổn thương giác mạc
Độ 6 Tổn thương dây thần kinh thị giác
- Run tay: Run nhanh nhỏ ở đầu ngọn chi, run cả lúc nghỉ và lúc làm việc, tăng lên
khi xúc động. - Phù niêm trước xương chày:
Là một kiểu phù khu trú, ít gặp nhưng đặc hiệu cho bệnh Basedow, xuất hiện khi bệnh đã lui, hết dấu hiệu của nhiễm độc giáp. Đó là một hoặc nhiều
mảng dày, cộm lên trông như da cam, màu vàng nhạt hoặc nâu bẩn, trên đó nổi lên các nhân cứng, to nhỏ không đều. Thường ở 13 dưới, mặt trước cẳng
chân, tách biệt với vùng da lành, có thể lan rộng xuống mu bàn chân hoặc lên đầu gối.
Ngồi ra, có thể gặp các nốt sạm ở mí mắt hoặc những mảng bạch biến. - Các triệu chưng khác: cơn bốc hoả, hồi hộp đánh trống ngực, ra nhiều
mồ hôi...

1.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng


- Chuyển hố cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Thường tăng 20. Phương pháp này hiện ít dùng. - Phản xạ đồ gân gót
Thường ngắn 0,24 - 0,26 giây, ít dùng. - Siêu âm tuyến giáp
Tuyến giáp nằm ở cổ, trước thanh quản và phần trên của khí quản. Nó bao gồm hai thuỳ, mỗi thuỳ nằm ở một bên của sụn giáp và các vòng sụn khí
quản trên. Các thuỳ nối với nhau bằng một eo hẹp nằm trước khí quản. Mỗi thuỳ tuyến giáp gần có hình nón, dài khoảng 5 cm và rộng khoảng 3 cm.
tuyến giáp nặng khoảng 30g [39], [42] và được cấp máu tốt; nó nhận được 80 -120 ml máu mỗi phút.
Trên siêu âm thấy có nhiều nốt giảm âm xen kẽ nốt tăng âm, đơi khi thấy hình ảnh gợn sóng lăn tăn. Chẩn đốn hình thái, chức năng tuyến giáp đơn
giản, nhanh và tương đối chính xác nên được sử dụng rộng rãi [6]. - Đo độ tập trung
131
I tại tuyến giáp Được sử dụng rộng rãi, cho biết tình trạng bắt Iod của tuyến giáp, trong
cường giáp, ĐTT
131
I bao giờ cũng tăng, độ tập trung
131
I tại tuyến giáp thời điểm 24h còn là một chỉ số quan trọng để tính liều điều trị
131
I cho bệnh nhân Basedow [4]. Ở người bình thường Độ tập trung
131
I sau 24h là 30 [17]. - Xạ ký mạch bằng Tc
99m
với máy SPECT Trong bệnh cường giáp trạng, thời gian di chuyển này được rút ngắn.
- Xạ hình tuyến giáp Cho biết mức độ hấp thu chất phóng xạ từ tuyến giáp, hình dạng, kích
thước, vị trí và trọng lượng tuyến giáp. - Định lượng hormon
Do T
3
, FT
3,
T
4,
FT
4
, TSH ở huyết thanh bình thường có nồng độ rất thấp, nếu định lượng bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ cạnh tranh RIA thì
độ chính xác thấp, áp dụng phương pháp miễn dịch phóng xạ khơng cạnh tranh IRMA với độ nhạy cao sẽ cho kết quả chính xác hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Trong bệnh Basedow, hormon giáp thường tăng, nồng độ TSH giảm thấp, và khơng có sự khác biệt về giới cũng như nhóm tuổi [18]. TSH định
lượng theo phương pháp IRMA thường giảm đi rõ rệt ngay cả trong trường hợp cường giáp khơng điển hình. Khi BN bị Basedow thì biến đổi sớm nhất
theo thứ tự sẽ là TSH, FT
4
, FT
3
, T
3
, T
4
[35]. + Định lượng hormon tuyến giáp
Là xét nghiệm có độ chính xác cao, ngồi phương pháp định lượng miễn dịch phóng xạ Radio Immuno Assay - RIA còn có thể định lượng bằng
phương pháp miễn dịch men như ELISA, hoá phát quang. Nồng độ T
3
, T
4
huyết thanh bình thường ở người trưởng thành: theo Harbert. J, Wallach. J lần lượt là 1 - 3,3 nmoll; 65 - 160 nmoll, theo Nguyễn
Trí Dũng, Nguyễn Xuân Phách, Mai Thế Trạch là 0,9 - 3,1 nmoll; 58 - 140 nmoll. Trong cường giáp, T
3
, T
4
đều tăng rất cao, T
3
tăng nhiều hơn T
4
, tuy nhiên có khi chỉ tăng một trong hai hormon trên mà thơi. Nếu chỉ tăng T
4
thì gọi là nhiễm độc T
4
, nếu chỉ tăng T
3
thì gọi là nhiễm độc T
3
. Chỉ có một phần rất nhỏ 0,02 - 0,04 lượng T
4
và 0,3 - 0,4 lượng T
3
là ở dạng tự do: FT
4
, FT
3
và chính các dạng tự do này mới là dạng hoạt động. Lượng FT
3
, FT
4
bình thường ở người trưởng thành: theo Nguyễn Trí Dũng và Mai Thế Trạch là 3,5 - 7 pmoll, 10 - 25 pmoll, theo Nguyễn Thế Khánh và
Phạm Tử Dương FT
4
là 0,8 - 2,4 ngdl, T
3
là 60-180 ngdl [17]. Trong bệnh cường giáp FT
3
, FT
4
tăng cao hơn bình thường. Tuy nhiên, do có nồng độ FT
4
cao hơn trong huyết thanh so với FT
3
, T
3
tăng nhiều hơn T
4
các phương pháp định lượng FT
4
, T
3
sẽ cho kết quả chính xác hơn. FT
4
và T
3
thường được sử dụng trên lâm sàng trong chẩn đoán và đặc biệt là theo dõi, đánh giá, kết quả điều trị.
+ Định lượng hormon tuyến yên TSH trong máu Nồng độ TSH bình thường ở người trưởng thành: theo Fisher D. A,
Wilon J. D, Hoelech R. D là 0,45 - 6 
UI l; theo Nguyễn Trí Dũng, Nguyễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.Lrc-tnu.edu.vn
Xuân Phách là 0,3 - 5,5 
UI l, theo Nguyễn Thế Khánh và Phạm Tử Dương là 0,2 - 6
 UI l
- Xét nghiệm miễn dịch + Các tự kháng thể kháng Thyroglobulin và kháng microsom: dương tính
trong 80 - 90 trường hợp. + Các kháng thể kháng thụ thể TSH TRAb trên màng tế bào tuyến
giáp: dương tính. - Một số xét nghiệm khơng đặc hiệu [17]
+ Định lượng đường máu thường là 4,4 - 6,1mmoll: thường tăng. + Định lượng Cholesterol máu thường là 3,9 - 4,9mmoll: thường giảm.
+ Điện tim: nhịp tim nhanh, rung nhĩ. + Estradiol máu tăng cao ở phụ nữ [31].
-Các xét nghiệm khác [17] + SGOT, SGPT: bình thường 35Ul
+ Hồng cầu: bình thường: nam 3,9 - 4,2Tl, nữ 3,7 - 3,9. + Bạch cầu: bình thường: nam 7,00 ± 0,70Gl, nữ 6,20 ± 0,55Gl.
+ Tiểu cầu: bình thường: 200 – 300Gl. + Hemoglobin: bình thường: nam 14,60 ± 0,60, nữ 13,20 ± 0,55.

1.5. Biến chứng của bệnh Basedow


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Triệu chứng cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×