Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 75trang

Chuyên đề NVL - CCDC

GVHD: Phạm Thị Thoa

+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sản

xuất lắp đặt.

+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dép

chuyên dùng để lao động.

2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản

ánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng

thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết

và bảng tổng hợp.

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.

Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban

đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật

liệu, công cụ dụng cụ. Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,

thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí.

- tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy

định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công

tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.

2.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ

2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu

Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành các

nhóm:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trình

gia công, chế biến cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. (Cũng có thể là

bán thành phẩm mua ngoài). Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền

với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh

thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ. Nguyên

vật liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục

quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa.

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất

không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với

nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm

tăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm.

Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế

tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,

kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động.



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :17/75



Chuyên đề NVL - CCDC

GVHD: Phạm Thị Thoa

+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho

quá trình sản xuất.

Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại

than đá, than bùn và ở thể khí như ga…

+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa

máy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng

trong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị

xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật

kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị

điện, các loại thiết bị vệ sinh.

+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được

trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên

vật liệu thành các nhóm khác như:

+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua

ngoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp.

+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng

như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.

+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản

xuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công.

+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên

liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.

+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo

quy định.

2.2.1.2. Phân loại công cụ dụng cụ

- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ

quản lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai.

- Bao bì luân chuyển.

- Đồ nghề cho thuê

2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho

Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế

hoặc giá hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy

theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:

- Nguyên vật liệu mua ngoài:

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :18/75



Chuyên đề NVL - CCDC

Trị giá thực tế

của NL, VL

ngoại nhập



=



GVHD: Phạm Thị Thoa



Giá mua trên hóa

đơn (Cả thuế NK

nếu có)



+



Chi phí thu mua

Các khoản giảm

(kể cả hao mòn - trừ phát sinh

trong định mức)

khi mua NVL



+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc

không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,

phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá

trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp

khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua

chưa có thuế. Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu

vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán

vào tài khoản 133.

- Vật liệu do tự chế biến:

Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế

của vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến.

Giá thực tế

=

nhập kho



Giá thực tế vật liệu

Chi phí chế

+

xuất chế biến

biến



- Vật liệu thuê ngoài gia công:

Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá

thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí

vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại

kho của doanh nghiệp.

Giá thực tế

=

nhập kho



Giá thực tế thuê

Chi phí gia +

+

ngoài gia công

công



Chi phí vận

chuyển



- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là

giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.

Giá thực

tế nhập kho



Giá

thỏa

= thuận giữa các bên

tham gia góp vốn



Chi phí

+ liên quan (nếu

có)



2.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :19/75



Chuyên đề NVL - CCDC

GVHD: Phạm Thị Thoa

Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên

cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính

lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó. Phương pháp này sẽ nhận diện đựoc từng

loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do

đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt

đối , phản ánh đúng thực tế phát sinh. Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho

sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với

giá trị nhỏ .Khi đó chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể

thực hiện được.Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với

những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao.

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số

lượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất

tính ra giá thực tế theo công thức sau:

Trị giá thực tế

NVL xuất kho



=



Số lượng NVL

xuất kho



x



Đơn giá thực

tế bình quân

của NVL của

lô hàng



Khi nào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực

tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ

đơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì gia thực tế

xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nên

không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . Vì thế

nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn

sử dụng.

- Phương pháp nhập sau – xuất trước:

Phương pháp nhập sau- xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho

còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng

nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá

của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

- Phương pháp giá thực tế bình quân

Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính

trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:

Giá thực tế

NVL xuất kho



=



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Số lượng NVL

xuất kho



x



Đơn giá thực

tế bình quân

Trang :20/75



Chuyên đề NVL - CCDC



GVHD: Phạm Thị Thoa

của NVL



Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá

thực tế bình quân sau:

-Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ:

Đơn giá

bình quân



=



Trị giá thực tế NVL tồn đầu ký và nhập trong kỳ

Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ



Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu

đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát

sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ giá

trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm

cho công việc bị dồn lại , ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh này

đơn giản , tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những

doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và số

lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.

-Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình

quân cuối kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết

hợp giữa cách tính bình quân gia quyền cả kỳ với phương pháp nhập trước –

xuất trước. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc

phản ánh thiếu chính xác. Nhưng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính

kịp thời về số liệu.

-Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):

Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên

nguyên vật liệu như sau:

Lượng tồn

Đơn giá

bình



trước khi nhâp x

=



Đơn giá bình quân

trước khi nhâp +



Lượng tồn trước khi nhập



quân



Trị giá thực

tế NVL

nhập kho

lượng nhập

thực tế



Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng

trước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu

xuất kho. Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách tính trên , vừa

đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh được sự biến động về giá

nhưng khối lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một

lần.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :21/75



Chuyên đề NVL - CCDC

GVHD: Phạm Thị Thoa

Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giá

thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hướng bình

quân hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn

kho có xu hướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực tế ở thời điểm

lập báo cáo .

2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ

2.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

2.3.1.1. Chứng từ

Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng

rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập

như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho

doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ

mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có

chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật

tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh

nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục

vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại

doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu

bao gồm:

- Chứng từ nhập

+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu nhập kho

+ Biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ xuất

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ thẻ kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

2.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Thẻ kho (Sổ kho)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :22/75



Chuyên đề NVL - CCDC

- Bảng kê nhập xuất (nếu có)



GVHD: Phạm Thị Thoa



2.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng

cụ

2.3.2.1. Phương pháp thẻ song song

Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo

dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số

lượng và giá trị.

Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành

việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị.

Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các

sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có

chênh lệch phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp

đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên

vật liệu.

Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được

dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái.

Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng

cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhưng phương pháp này rất

tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.

• Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ nhập



Thẻ kho



Sổ chi tiết vật

liệu



Bảng tổng hợp

chi tiết



Chứng từ xuất



Trong đó:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :23/75



Chuyên đề NVL - CCDC



GVHD: Phạm Thị Thoa



1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt

hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào

cuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân

chuyển.

Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm

tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo

từng loại vật liệu.

Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật

liệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển.

Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối

chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,

nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời.

Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính

tổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này

dùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái.

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối

chiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều,

ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có

nhu cầu sử dụng khác nhau.

* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Chứng từ

nhập



Bảng kê

nhập



Thẻ kho



Sổ đối chiếu

luân chuyển

Chứng từ

xuất



Bảng kê

xuất



Trong đó:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :24/75



Chuyên đề NVL - CCDC

2.3.2.3. Phương pháp sổ số dư



GVHD: Phạm Thị Thoa



Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự

biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đó

phương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch

toán vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ.

Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép

của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao

nhận chứng từ.

Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số

liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu.

Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định

số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ

số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng

lũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái.

Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc

kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên

kế toán.

* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

Phiếu giao

nhận chứng

từ nhập



Phiếu

nhập kho



Thẻ kho



Sổ số dư



Phiếu gia

nhập chứng

từ xuất



Phiếu

xuất kho



Bảng lũy kế

nhập



Bảng tổng

hợp N-X-T



Bảng lũy kế

xuất



Trong đó:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ



Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :25/75



Chuyên đề NVL - CCDC

GVHD: Phạm Thị Thoa

2.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống

tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.

Công thức:

Trị giá hàng

tồn kho cuối

kỳ



=



Trị giá hàng

tồn kho đầu

kỳ



+



Trị giá hàng

nhập kho

trong kỳ



-



Trị giá hàng

xuất kho

trong kỳ



Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn

kho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch

thì phải xử lý kịp thời.

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn

vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất

lượng cao.

2.4.1.2. Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.

* Nội dung kết cấu tài khoản 151:

Bên Nợ:

+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường

+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ.

Bên Có:

+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho

cuối kỳ.

- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá

thực tế của doanh nghiệp.

* Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :26/75



Chuyên đề NVL - CCDC

Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê



GVHD: Phạm Thị Thoa



Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho

Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

Chiết khấu thương mại được hưởng

Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.

Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”

Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại công

cụ dụng cụ.

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán.

* Nội dung kết cấu tài khoản 331

Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,



Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu.

Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.

Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả

cho người bán.

Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…

Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận

hàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả.

Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…

- Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ”. Tài khoản

này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu

trừ.

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”.

TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”

* Nội dung kết cấu tài khoản 133:

Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thắm



Trang :27/75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH ĐỨC TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×
x